Máy phát điện xoay chiều 1 pha, 3 pha

Xin chào bạn! Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về máy phát điện xoay chiều 1 pha và 3 pha. Đây là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực điện công nghiệp và đặc biệt hữu ích cho những người quan tâm đến lĩnh vực công nghệ điện.

Máy phát điện xoay chiều 1 pha

Bài tập 1: Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto quay với tốc độ 375 vòng/phút. Tần số của suất điện động cảm ứng mà máy phát tạo ra là 50 Hz. Số cặp cực của roto bằng

A. 12.
B. 4.
C. 16.
D. 8.

Bài tập 2: Hai máy phát điện xoay chiều một pha phát ra dòng điện xoay chiều có cùng tần số f. Máy thứ nhất có p cặp cực, roto quay với tốc độ 27 vòng/s. Máy thứ hai có 4 cặp quay với tốc độ n vòng/s (với 10 ≤ n ≤ 20). Tính f

A. 50Hz.
B. 100Hz.
C. 60Hz.
D. 54Hz.

Bài tập 3: Một máy phát điện xoay chiều một pha phát ra dòng điện có tần số 60 Hz. Nếu thay roto của nó bằng một roto khác có nhiều hơn một cặp cực, muốn tần số vẫn là 60 Hz thì số vòng quay của roto trong một giờ thay đổi 7200 vòng. Tính số cặp cực của roto cũ.

A. 10.
B. 4.
C. 15.
D. 5.

Bài tập 4: Một khung dây dẹt hình vuông cạnh 20 cm có 200 vòng dây quay đều trong từ trường không đổi, có cảm ứng 0,05 (T) với tốc độ 50 vòng/s, xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với từ trường. Tại thời điểm ban đầu pháp tuyến của khung dây ngược hướng với từ trường. Từ thông qua khung ở thời điểm t có biểu thức

A. Φ = 0,4sin100πt (Wb).
B. Φ = 0,4cos100πt (Wb).
C. Φ = 0,4cos(100πt + π) (Wb).
D. Φ = 0,04cos100πt (Wb).

Bài tập 5: Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức e = Eocos(ωt + π/2). Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng

A. 45o.
B. 180o.
C. 90o.
D. 150o.

Bài tập 6: Một khung dây dẹt hình chữ nhật có 200 vòng, diện tích mỗi vòng 300 cm2, được đặt trong một từ trường đều, cảm ứng từ 0,015 T. Khung dây có thể quay quanh một trục đối xứng của nó, vuông góc với từ trường. Khi tốc độ quay bằng ω thì suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây là 7,1 V. Tính độ lớn suất điện động trong cuộn dây ở thời điểm 0,01 s kể từ lúc nó có vị trí vuông góc với từ trường.

A. 4 V.
B. 4,5 V.
C. 5 V.
D. 0,1 V.

Bài tập 7: Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220cm2. Khung quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn0,2√2/π (T). Suất điện động cực đại trong khung dây bằng

A. 110√2 V.
B. 220√2 V.
C. 110 V.
D. 220 V.

Bài tập 8: Một khung dây dẫn dẹt hình tròn bán kính 1 cm gồm có 1000 vòng, quay với tốc độ 1500 (vòng/phút) quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,2 T có hướng vuông góc với trục quay. Tính suất điện động hiệu dụng trong khung dây.

A. 8 (V).
B. 5 (V).
C. 7 (V).
D. 6 (V).

Bài tập 9: Phần cảm của một máy phát điện xoay chiều một pha có hai cặp cực. Các cuộn dây của phần ứng mắc nối tiếp vào có số vòng tổng cộng là 240 vòng. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây và có tốc độ quay của rôto phải có giá trị thế nào để suất điện động có giá trị hiệu dụng là 220 V và tần số là 50 Hz?

A. 5 (mWb); 30 (vòng/s).
B. 4 (mWb); 30 (vòng/s).
C. 5 (mWb); 80 (vòng/s).
D. 4 (mWb); 25 (vòng/s).

Bài tập 10: Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều một pha có 200 vòng dây. Từ thông qua mỗi vòng dây có giá trị cực đại là 2 mWb và biến thiên điều hòa với tần số 50 Hz. Hai đầu khung dây nối với điện trở R = 1000 Ω. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R trong thời gian 1 phút.

A. 417 J.
B. 474 J.
C. 465 J.
D. 470 J.

Bài tập 11: Một vòng dây có diện tích S = 0,01m2 và điện trở R = 0,45Ω, quay đều với tốc độ góc ω = 100 rad/s trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1T xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng vòng dây và vuông góc với các đường sức từ. Nhiệt lượng tỏa ra trong vòng dây khi nó quay được 1000 vòng là

A. 1,39 J.
B. 0,35 J.
C. 2,19 J.
D. 0,7 J.

Bài tập 12: Một máy dao điện có rôto 4 cực quay đều với tốc độ 25 vòng/s. Stato là phần ứng gồm 100 vòng dây dẫn diện tích một vòng 6.10^-2 m2, cảm ứng từ B = 5.10^-2 T. Hai cực của máy phát được nối với điện trở thuần R, nhúng vào trong 1 kg nước. Nhiệt độ của nước sau mỗi phút tăng thêm 1,90. Tổng trở của phần ứng của máy dao điện được bỏ qua. Nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/kg.độ. Tính R.

A. R = 35,3 Ω.
B. R = 33,5 Ω.
C. R = 45,3 Ω.
D. R = 35,0 Ω.

Bài tập 13: Nếu tốc độ quay của roto tăng thêm 1 vòng/s thì tần số của dòng điện do máy phát ra tăng từ 60 Hz đến 70 Hz và suất điện động hiệu dụng do máy phát ra thay đổi 40 V so với ban đầu. Hỏi nếu tiếp tục tăng tốc độ của roto thêm 1 vòng/s nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát ra là bao nhiêu?

A. 320 V.
B. 240 V.
C. 280 V.
D. 400 V.

Bài tập 14: Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng 100√2V. Từ thông qua mỗi vòng của phần ứng là 5/π mWB. Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là

A. 71 vòng.
B. 200 vòng.
C. 100 vòng.
D. 400 vòng.

Bài tập 15: Rôto của máy phát điện xoay chiều một pha có 100 vòng dây, điện trở không đáng kể, diện tích mỗi vòng 60 cm2. Stato tạo ra từ trường đều có cảm ứng từ 0,20 T. Nối hai cực của máy vào hai đầu đoạn mạch gồm: điện trở thuần R = 100 Ω, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L = 0,2/π H và tụ điện có điện dung C = 0,3/π mF. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ hiệu dụng qua R là

A. 0,3276 A.
B. 0,7997 A.
C. 0,2316 A.
D. 1,5994 A.

Bài tập 16: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần và tụ điện. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n (vòng/phút) thì công suất là P, hệ số công suất 0,5√3. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 2n (vòng/phút) thì công suất là 4P. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n√2 (vòng/phút) thì công suất bằng bao nhiêu?

A. 16P/7.
B. P√3.
C. 9P.
D. 24P/13.

Bài tập 17: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là √3(A). Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là

A. 2R√3.
B. 2R/√3.
C. R√3.
D. R/√3.

Bài tập 18: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì dòng điện trong mạch cùng pha với điện áp tức thời giữa hai đầu AB. Cường độ hiệu dụng khi đó là

B. 2√2 (A).
B. 8 (A).
C. 4 (A).
D. 2 (A).

Bài tập 19: Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là √3(A). Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là

A. 2√3R.
B. 3R.
C. R√3.
D. 1,5R√7.

Bài tập 20: Mạch RLC mắc vào máy phát điện xoay chiều. Khi tốc độ quay của roto là n (vòng/phút) thì công suất là P, hệ số công suất 0,5√3. Khi tốc độ quay của roto là 2n (vòng/phút) thì công suất là 4P. Khi tốc độ quay của roto là n√2 (vòng/phút) thì công suất bằng bao nhiêu?

A. 16P/7.
B. P√3.
C. 9P.
D. 24P/13.

Bài tập 21: Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần và tụ điện. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì công suất là P, hệ số công suất 0,5√3. Khi tốc độ quay của roto là 2n (vòng/phút) thì công suất là 4P. Khi tốc độ quay của roto là n√2 (vòng/phút) thì công suất bằng bao nhiêu?

A. 16P/7.
B. P√3.
C. 9P.
D. 24P/13.

Bài tập 22: Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần và tụ điện. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì công suất là P, hệ số công suất 0,5√3. Khi tốc độ quay của roto là 2n (vòng/phút) thì công suất là 4P. Khi tốc độ quay của roto là n√2 (vòng/phút) thì công suất bằng bao nhiêu?

A. 16P/7.
B. P√3.
C. 9P.
D. 24P/13.

Bài tập 23: Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần và tụ điện. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì công suất là P, hệ số công suất 0,5√3. Khi tốc độ quay của roto là 2n (vòng/phút) thì công suất là 4P. Khi tốc độ quay của roto là n√2 (vòng/phút) thì công suất bằng bao nhiêu?

A. 16P/7.
B. P√3.
C. 9P.
D. 24P/13.

Bài tập 24: Một máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc hình sao có điện áp pha 127 V. Tải mắc hình sao mỗi tải là một bóng đèn có điện trở 44 Ω. Dòng điện hiệu dụng trong mỗi dây pha và dòng điện trong dây trung hoà nhận giá trị đúng nào trong các giá trị sau đây?

A. Iph = 1,5 A ; Ith = 0,2 A.
B. Iph = 2,9 A ; Ith = 0 A.
C. Iph = 5,5 A; Ith = 0 A.
D. Iph = 2,9 A ; Ith =0,25 A.

Bài tập 25: Máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc hình sao có điện áp pha là 127 V. Tải mắc hình sao mỗi tải là một bóng đèn có điện trở 44 Ω. Dòng điện hiệu dụng trong mỗi dây pha và dòng điện trong dây trung hoà nhận giá trị đúng nào trong các giá trị sau đây?

A. Iph = 0 A; Ith = 0,94 A.
B. Iph = 2,9 A; Ith = 0,94 A.
C. Iph = 5,5 A; Ith = 0,94 A.
D. Iph = 2,9 A; Ith = 1,89 A.

Chúng ta đã điểm qua một số bài tập liên quan đến máy phát điện xoay chiều 1 pha và 3 pha. Hy vọng các bạn đã thấy thú vị và có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về máy phát điện xoay chiều và các chủ đề liên quan, hãy ghé thăm website Viettel AIO để có thêm thông tin chi tiết.

Đọc tiếp: Máy phát điện xoay chiều và Ứng dụng của nó trong công nghiệp