Bạn có biết rằng bốc mộ, hay còn được gọi là sang cát, là một phong tục từ lâu đời để làm cho thân thể người đã khuất được sạch sẽ? Phong tục cải táng đã tồn tại từ thời Bắc thuộc, khi quan lại và thương lái Trung Quốc chết tại Nam và gia đình có nhu cầu đưa xương cốt về quê hương. Từ đó, bốc mộ trở thành một lễ nghi và phong tục, với ý nghĩa là tặng cho người thân một ngôi nhà mới đẹp đẽ và chắc chắn hơn. Dưới đây là một số lưu ý khi cải táng mà bạn cần biết:
TÓM TẮT
I. Chọn ngày bốc và di dời mộ
Lưu ý không nên di chuyển hoặc bốc mộ nếu đó là mộ kết.
A/ Lưu ý trong việc chọn ngày:
Theo lịch Âm, mỗi tháng có thể có 29 hoặc 30 ngày. Tuy nhiên, trong việc chọn ngày, không phải cứ vào lịch và thấy ngày 29 hoặc 30 là hết tháng. Thay vào đó, bạn cần dựa vào 24 tiết khí hoặc những ngày hòa trực (hai ngày cùng trực liền kề) để xác định thời điểm sang tháng khác. Chú ý rằng, đầu tiết luôn đi liền với hai trực giống nhau, một trực là ngày cuối tháng, một trực là ngày đầu tháng. 12 trực KIẾN – TRỪ – MÃN – BÌNH – ĐỊNH – CHẤP – PHÁ – NGUY – THÀNH – THÂU – KHAI – BẾ, mỗi ngày là một trực. Các trực tốt (màu xanh biển) nên sử dụng như sau:
- KIẾN, PHÁ: dành cho gia trưởng bị bệnh
- TRỪ, NGUY: dành cho phụ mẫu vong
- MÃN, THÀNH: mang đến phú quý
- CHẤP, BẾ: giúp bảo vệ nhân khẩu
- BÌNH, ĐỊNH: hưng thịnh gia đình
- THU, KHAI: bình an, không gặp rắc rối
B/ Lưu ý khi coi ngày:
Khi coi ngày giờ tẩm liệm, chôn cất, hoặc bốc mộ, bạn cần coi theo tuổi của người đã qua đời. Hãy chọn ngày giờ đẹp và xem ngày tốt xấu tại Viettel AIO.
C/ Tuổi và ngày nên chọn:
Bạn nên chọn tuổi và ngày theo Tam hợp, Lục hợp, Chi đức hợp, Tứ kiểm hợp. Tránh các ngày Lục xung, Lục Hình, Lục hại. Với ngũ hành, hãy chọn ngày tương sinh hoặc tỷ hòa và tránh chọn ngày tương khắc.
D/ Tránh các ngày xấu theo tháng:
Tùy theo tháng mà khi bốc hoặc di dời mộ, bạn cần tránh các ngày Trùng tang, trùng phục, Tam tang, Thọ tử Sát chủ, Nguyệt phá, Thiên tặc Hà khôi…
Thông thường, khi bốc hoặc di dời mộ, người ta tránh làm vào các tháng hè nóng nực và thường chọn từ cuối thu (thu phân khoảng 23/09 dương lịch hàng năm) cho tới trước tiết Đông Chí (khoảng 22/12 dương lịch hàng năm). Sau đó, qua năm, thường chọn từ Kinh chập (khoảng 5/03 dương lịch hàng năm) tới tiết Thanh Minh (khoảng 05/04 dương lịch hàng năm).
E/ Cần quan tâm đến một số ngày đặc biệt:
1/ Ngày Ác Sát: Các ngày Giáp, Canh Tý – Giáp Tuất – Quý Mùi – Mậu Thìn – Ất Hợi – Mậu Dần. Không quan trọng tháng, nếu gặp các ngày này là Ác Sát.
2/ Ngày Thập Ác Đại Bại: Giáp, Canh Thìn – Ất, Tân Tỵ – Bính, Nhâm Thân – Đinh Dậu – Mậu Tuất – Kỷ Sửu, Hợi.
3/ Ngày Bạch Hổ Đại Sát: Tùy theo Tuần Giáp Tý (Ngày Thìn, Tuất), Tuần Giáp Tuất (Ngày Đinh Sửu), Tuần Giáp Thân (Ngày Bính Tuất), Tuần Giáp Ngọ (Ngày Ất Mùi), Tuần Giáp Thìn (Ngày Quý Sửu), Tuần Giáp Dần (Ngày Nhâm Tuất).
4/ Giờ Thiên Lôi: Ngày Giáp, Ất giờ Ngọ. Ngày Bính, Đinh giờ Tuất. Ngày Canh, Tân giờ Sửu. Ngày Nhâm, Quý giờ Mão.
5/ Thiên Sư Sát Theo Giờ: Ngày Dần, Thân, Tỵ, Hợi giờ Thìn, giờ Hợi. Ngày Tý, Ngọ, Mão, Dậu giờ Thìn, Dậu. Ngày Thìn, Tuất, Sửu, Mùi giờ Thìn, Mùi.
6/ Giờ Không Vong: Ngày Giáp Thân giờ Kỷ Dậu. Ngày Ất Mùi giờ Canh Ngọ. Ngày Bính Thìn giờ Tân Tỵ. Ngày Đinh Mão giờ Nhâm dần. Ngày Mậu Tý giờ Quý Sửu.
7/ Giờ Nhập Quan Kiêng Hồn Người Sống: Ngày Giáp, Ất giờ Mão. Ngày Bính, Đinh kiêng giờ Sửu. Ngày Mậu, Kỷ kiêng giờ Hợi. Ngày Canh, Tân kiêng giờ Sửu. Ngày Nhâm, Quý kiêng giờ Thìn.
8/ Ngày Sát Sư: Ngày Giáp Tý, Canh Ngọ: xấu với người nhà. Ngày Bính Tý, Ất Mùi: Sát người thày. Ngày Nhâm Tý: không lợi cho tất cả.
9/ Ngày Thập Ác Đại Bại Kiêng Việc Hung: – Năm Giáp Kỷ, tháng 3, ngày Mậu Tuất. Tháng 7, ngày Quý Hợi. Tháng 10, ngày Bính Thân. Tháng 11, ngày Đinh Hợi. Năm Ất, Canh – Tháng 4 ngày Nhâm Thân. Tháng 9 ngày Ất Tỵ. Năm Mậu, Quý: Tháng 6 ngày Kỷ Sửu. Năm Bính, Tân: Tháng 3 ngày Tân Tỵ. Tháng 9 ngày Canh Thìn. Tháng 10 ngày Giáp Thìn. Năm Đinh, Nhâm không phải kiêng.
10/ Giờ Liệm Kiêng Mộc Vây Quanh Quan Tài: Ngày Tý giờ Dậu, Sửu giờ Ngọ, Dần giờ Dần, Mão giờ Sửu, Thìn giờ Tuất, Tỵ giờ Tỵ, Ngọ giờ Thìn, Mùi giờ Hợi, Thân giờ Thân, Dậu giờ Mùi, Tuất giờ Mão.

II. Công việc cần chuẩn bị trong ngày bốc hoặc di dời mộ
Thông thường, sau khi chọn được ngày bốc mộ, người thầy cũng cần xem giờ bốc mộ cho thân chủ. Tùy theo giờ tốt mà bốc, nhưng điều quan trọng là bốc mộ phải thực hiện vào ban đêm để tránh cho xương cốt gặp ánh sáng và bị đen đi. Trước khi tiến hành bốc mộ, người nhà cần thực hiện lễ tại gia tiên để trình báo tổ tiên. Còn tại nơi bốc hài cốt ngoài nghĩa trang, cần tổ chức một lễ trình Quan Thần Linh sở tại. Thông thường, lễ trình này gồm áo, mũ, ủng Quan Thần Linh, ngựa, 1000 vàng hoa màu đỏ, giấy tiền vàng bạc, trầu cau, rượu, thuốc, đèn nến, gạo muối. Nhiều gia đình còn cúng thêm Tam sên (trứng vịt luộc + Thịt lợn luộc và một nhúm tôm khô bóc vỏ), xôi, gà trống luộc nguyên con…
Vật dụng cần thiết cho quá trình bốc mộ là một cái tiểu sành, một cái quách đặt sẵn, một miếng vải đỏ, một tấm ni lông và vài chai rượu nặng cùng nước Vang (còn gọi là nước ngũ vị hương – đừng nhầm với gói ngũ vị hương để nấu cà ri – Gói Vang có bán sẵn ở tiệm thuốc Bắc). Một vài cái xô, chậu nhựa để rửa xương.
Phần lớn công việc bốc mộ thường diễn ra vào nửa đêm, và tốp thợ thường phải thức trọn đêm cùng gia đình làm công việc chuẩn bị như cúng bái và di chuyển hài cốt sang mộ mới. Trung bình để hoàn thành việc bốc mộ một ngôi mộ, mỗi tốp thợ phải làm việc quần quật trong hơn một tiếng đồng hồ. Trước khi đào, họ phải xác định đúng vị trí huyệt, đối với nhiều ngôi mộ do chôn lâu năm, quá trình tu sửa khiến vị trí sai lệch so với ban đầu, nếu không biết cách, việc đào có thể trở nên vất vả và có thể đào nhầm sang mộ bên cạnh.
Trong quá trình bốc mộ, khi ván Thiên được mở ra, người ta phải đổ vài chai rượu có nồng độ cao vào quan tài để tẩy rửa âm khí. Sau đó, người ta mới tiến hành lấy cốt. Có lúc gặp trường hợp hài cốt chưa phân hủy hoàn toàn, người ta phải dùng xăng để đốt cháy mảnh thịt còn sót lại, sau đó dùng dao đục để lấy những mảnh thịt còn lại và rửa sạch bằng nước Vang. Sau khi nhặt hết cốt, rửa sạch, người ta trải tấm ni lông ở dưới, tấm vải đỏ ở trên và lần lượt xếp xương theo thứ tự của người đã khuất. Cái sọ sẽ được kê hướng lên trên bằng trà hoặc vải. Tất cả các xương phải được kiểm tra kỹ để đảm bảo không thiếu sót. Một cách kiểm tra phổ biến mà người dân thường sử dụng là sau khi hoàn thành việc “đãi cốt”, người ta thường cắm một bó hương to vào lòng đáy huyệt. Nếu làn khói quyện lại và bay thẳng lên, có nghĩa là cốt đã hết. Ngược lại, nếu khói tỏa xuống và lởn vởn trong lòng huyệt, có nghĩa là cốt xương vẫn còn và cần kiểm tra lại.

Trên đây là một số lưu ý khi bốc mộ. Nếu bạn đang quan tâm đến việc đưa mộ lên Lạc Hồng Viên, hãy yên tâm vì chúng tôi có chuyên gia để giúp bạn chọn ngày bốc và người bốc phù hợp cho gia đình.
Xem thêm:
- Các đồ vật tâm linh cho vào tiểu quách khi cải táng
- Chọn ngày giờ bốc mộ, xem ngày đẹp cải táng sang cát
- Khi bốc mộ sang cát – cải táng mộ phần cần chú ý những điều gì?
- Cách nhận biết mộ kết, mộ trùng
- Những kiêng kỵ phải tránh khi cải táng, bốc mộ, sang cát
- Phong Thuỷ Âm Trạch Mộ Phần Cải Táng
Tài liệu tham khảo: Tử vi khoa học


Bài viết liên quan: