Lá số tử vi gắn với giờ, ngày tháng cũng như năm sinh nên có thể cung cấp được nhiều thông tin về vận mệnh trong tương lai của chủ nhân. Nó giúp bạn dự đoán những chuyển biến cuộc sống như tài lộc, tình duyên, công danh sự nghiệp, xuất hành, mối quan hệ gia đạo, liên kết xã hội và vận hạn trong cuộc đời. Nó cũng cho bạn biết công việc nào là tốt và nên tránh việc gì để cuộc sống suôn sẻ và mang lại tiền tài cũng như vận may.
Để có cái nhìn chính xác nhất về tương lai và vận mệnh của bạn trong năm Giáp Thìn, bạn nên lấy lá số năm 2024 để tham khảo chi tiết. Đó sẽ là lá số chi tiết của 12 con giáp, để biết vận mệnh của cuộc đời sẽ ra sao trong năm Quý Mão.
TÓM TẮT
Cấu trúc của một lá số tử vi trọn đời
Lá số tử vi trọn đời chia thành 3 phần chính là Thiên bàn, Địa bàn và Nhân Bàn. Mỗi phần đều có những ý nghĩa riêng.
☯ Thiên bàn trong lá số
Đây là phần ở vị trí trung tâm của lá số tử vi, ghi chép về những thông tin tổng quan của chủ mệnh gồm có: Họ tên, Ngày giờ tháng năm sinh âm lịch, Năm xem, Âm dương, Mệnh, Cục, Chủ mệnh, Chủ thân.
Trong phần này, bạn sẽ biết được các thông tin về tính cách, sự nghiệp, hôn nhân, sức khỏe, dung mạo, họa phúc và các thông tin về lục thân như anh chị em, bố mẹ, con cái, vợ chồng.
☯ Địa bàn trong lá số tử vi trọn đời
Địa bàn hiển thị trên lá số là 12 ô được sắp xếp xung quanh của Thiên bàn. Các yếu tố hiển thị trong địa bàn ở mỗi người khác nhau sẽ ở vị trí không giống nhau.
Các thành phần Địa bàn có trong 1 lá số: Tên của cung, Vị trí của cung, Chính Tinh tọa thủ, Các Phụ Tinh đi cùng chính tính (thường gồm cả sao tốt và xấu), Sao thuộc Vòng Trường Sinh, Tiểu hạn (vận hạn trong 1 năm), Đại hạn (vận hạn trong 10 năm).
☯ Nhân bàn trên lá số tử vi
Nhân bàn là sơ đồ về động thái của sự biến hóa vận hạn trong đời người như đại hạn, tiểu hạn, lưu nhật, lưu thời, lưu niên và lưu nguyệt. Dựa vào sơ đồ này, bạn có thể biết được sự thăng trầm của bản thân trong từng giai đoạn cuộc đời.
☯ Quy định về ngũ hành trên lá số
Trên lá số, màu của chữ là ngũ hành của sao, cung được quy ước như sau:
- Màu đen, màu xanh dương: Hành Thủy
- Màu xám: Hành Kim
- Màu đỏ: Hành Hoả
- Màu xanh lá: Hành Mộc
- Màu vàng: Hành Thổ
☯ Cách xác định cung Nhị Hợp, cung Tam Hợp, cung Xung chiếu
Khi xem ý nghĩa của một cung, bạn cần tổng hợp các sao thuộc cung nhị hợp (khi nhị hợp sinh nhập), các sao thuộc 2 cung của tam hợp, các sao tốt thuộc cung xung chiếu (khắc xuất ở cung xung chiếu) hay sao xấu (khi khắc nhập ở cung xung chiếu).
✍ Cung Nhị Hợp:
- Cặp Tý – Sửu: Tam hợp của Sửu (Tỵ – Dậu – Sửu) hành Kim sinh cho tam hợp Tý (Thân – Tý – Thìn) hành Thủy => Tức là Sửu sinh cho Tý hoặc Sửu hợp với Tý.
- Cặp Hợi – Dần: Tam hợp của Hợi (Hợi – Mão – Mùi) hành Mộc sinh cho tam hợp của Dần (Dần – Ngọ – Tuất) hành Hỏa => Theo đó Hợi sinh cho Dần hoặc Hợi và Dần hợp nhau.
- Cặp Thìn – Dậu: Tam hợp của Mão (Hợi – Mão – Mùi) hành Mộc sinh cho tam hợp của Tuất (Dần – Ngọ – Tuất) hành Hỏa => Do vậy, Mão sinh cho Tuất hoặc Mão và Tuất hợp nhau.
- Cặp Tỵ – Thân: Tam hợp của Tỵ (Tỵ – Dậu – Sửu) hành Kim sinh cho tam hợp Thân (Thân – Tý – Thìn) hành Thủy => Tức là Tỵ sinh cho Thân hoặc Tỵ hợp với Thân.
- Cặp Mùi – Ngọ: Tam hợp của Mùi (Hợi – Mão – Mùi) là hành Mộc sinh cho tam hợp của Ngọ (Dần – Ngọ – Tuất) hành Hỏa. Tức là Mùi sinh cho Ngọ hay còn gọi là Mùi hợp với Ngọ.
Ngoài ra, việc giải lá số tử vi theo cung nhị hợp nên tuân thủ một số nguyên tắc như sau:
- Nhị hợp chỉ có duy nhất một chiều và chiều ngược lại không chính xác. Ví dụ: trường hợp Mùi nhị hợp với Ngọ nhưng Ngọ lại không thể nhị hợp với Mùi.
- Một cặp nhị hợp có chiều nhị hợp tính theo cung Âm sang cung Dương. Vì vậy, cung Âm là sinh xuất, còn cung Dương là sinh nhập. Ví dụ cặp nhị hợp Mùi – Ngọ thì Mùi là cung Âm sinh xuất còn Ngọ là cung Dương sinh nhập.
- Cung bị sinh xuất không kể đến nhị hợp, nhị hợp chỉ dùng với cung sinh nhập. Ví dụ: Đối với trường hợp mạng Ngọ thì Ngọ được Mùi sinh nhập.

Bài viết liên quan: