Chào các bạn yêu thích viettelaio.com! Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách xem ngày lành tháng tốt cho năm 2024. Đặc biệt, ngày 4/3/2024 sẽ là một ngày đáng chú ý với nhiều hoạt động như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, mở cửa hàng, giao dịch, ký hợp đồng, và chuyển nhà. Hãy cùng tôi khám phá ngay nhé!
TÓM TẮT
Cùng xem ngày lành tháng tốt 4/3/2024
- Ngày dương lịch: Thứ 2, ngày 4, tháng 3, năm 2024
- Ngày âm lịch: Ngày 24, tháng 1, năm Giáp Thìn
- Bát tự: Ngày: Đinh Mão – Tháng: Bính Dần – Năm: Giáp Thìn
- Tiết khí: Vũ Thủy (Mưa ẩm)
- Ngày 4/3/2024 tức (24/1/Giáp Thìn) là ngày Chu Tước Hắc Đạo.
- Ngày 4/3/2024 dương lịch (24/1/2024 âm lịch) là ngày Bảo Thương theo Lịch ngày xuất hành của cụ Khổng Minh. Ngày này sẽ mang lại may mắn trong việc xuất hành thuận lợi, gặp gỡ người lớn vừa lòng và thành công trong mọi việc.
Tổng quan việc nên làm và nên tránh làm trong ngày
- Nên: Triển khai các công việc như hôn thú, mai táng, sửa mộ, cải mộ, khởi công xây dựng, động thổ, sửa chữa nhà, tế tự, cầu phúc, chữa bệnh, tranh chấp, kiện tụng, giải oan, xuất hành, di chuyển chỗ ở, nhập học, nhận việc, khai trương, mở cửa hàng, giao dịch, ký hợp đồng, và cầu tài.
- Không nên: Không có việc kiêng kỵ.
Hướng dẫn xem ngày lành tháng tốt
Để có thể xác định ngày đẹp hay ngày xấu, hãy lưu ý những điều sau đây:
- Tránh các ngày xấu và ngày hắc đạo. Chọn những ngày tốt và hoàng đạo.
- Chọn ngày không xung khắc với tuổi của bạn.
- Cân nhắc chọn ngày sao tốt và tránh ngày sao xấu. Nên chọn ngày có nhiều sao Đại Cát và tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.
- Cân đối thêm Trực và Nhị thập bát tú tốt.
Các giờ đẹp trong ngày
- Canh Tý (23h-1h): Tư Mệnh
- Nhâm Dần (3h-5h): Thanh Long
- Quý Mão (5h-7h): Minh Đường
- Bính Ngọ (11h-13h): Kim Quỹ
- Đinh Mùi (13h-15h): Bảo Quang
- Kỷ Dậu (17h-19h): Ngọc Đường
Xung khắc
- Xung ngày: Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tỵ, Quý Hợi
- Xung tháng: Giáp Thân, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn
Sao xấu – sao tốt
1. Sao tốt:
- Thiên đức: Tốt mọi việc
- Sát cống: Đại cát, tốt mọi việc, có thể giải được sao xấu (trừ Kim thần thất sát)
- Thiên Ân: Tốt mọi việc
2. Sao xấu:
- Chu tước hắc đạo: Kỵ về nhà mới, khai trương
- Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ khởi công, động thổ
Trực
Trừ (Tốt mọi việc.)
Nhị thập bát tú
- Sao: Trương
- Ngũ hành: Thái âm
- Động vật: Lộc (con nai)
- TRƯƠNG NGUYỆT LỘC: Vạn Tu: TỐT
- (Kiết Tú) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2.
- Nên làm: Khởi công tạo tác, xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, cắt áo, làm thuỷ lợi.
- Kiêng cữ: Sửa hoặc làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước
- Ngoại lệ: Sao Trương gặp ngày Hợi, Mão, Mùi đều tốt. Gặp ngày Mùi đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. Nhưng nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,
Niên niên tiện kiến tiến trang điền,
Mai táng bất cửu thăng quan chức,
Đại đại vi quan cận Đế tiền,
Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,
Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên.
Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,
Bách ban lợi ý, tự an nhiên.
Kiến giải
Không thể chỉ dựa trên kinh nghiệm dân gian hoặc cách xem ngày đơn giản để nói ngày tốt hay xấu. Đó chỉ là một phần nhỏ trong phép xem ngày. Để chọn ngày đúng, chúng ta cần tổng hợp tất cả các cách xem ngày và phân tích tốt xấu. Kết quả dự đoán mà chúng ta đưa ra đã được phân tích, tính toán kỹ lưỡng và được tổng hợp từ nhiều nguồn có giá trị cổ xưa. Do đó, bạn có thể hoàn toàn tin tưởng và sử dụng trong mọi sự việc.
Cổ nhân có câu “Năm tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt”. Trong xem ngày, phép “quyền biến” là rất quan trọng, tức là chọn ngày phù hợp với sự việc. Ví dụ, nếu gấp gáp mà không chọn được ngày tốt, chúng ta có thể chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn. Nếu không chọn được ngày tốt, hãy chọn giờ tốt để khởi sự. Nếu không, hãy chọn hướng tốt để tiến hành.
Qua bài viết này, hy vọng các bạn đã tìm thấy những thông tin hữu ích về cách xem ngày lành tháng tốt. Chúc các bạn có một ngày Vạn sự an lành!


Bài viết liên quan: