Chào các bạn, hôm nay chúng ta sẽ cùng xem lịch âm hôm nay, ngày 23/12 và ngày mai. Bài viết này sẽ dựa trên cuốn sách “Cách xem ngày tốt xấu và Văn hóa truyền thống phương Đông vạn sự” của Nhà xuất bản Thanh Hóa. Hãy cùng tìm hiểu nhé!
TÓM TẮT
Hôm nay là ngày Ất Mão
Hôm nay, thứ 7 ngày 23/12 dương lịch chính là ngày Ất Mão trong lịch âm. Để hiểu rõ hơn về ngày hôm nay, chúng ta có thể xem những thông tin sau:
- Nạp âm: Đại Khe Thủy (Nước khe lớn) – Hành Thủy
- Tiết Đông chí – Mùa Đông – Ngày Hoàng Đạo Ngọc Đường
Việc nên làm và không nên làm ngày 23/12
Trong ngày hôm nay, chúng ta nên lưu ý những việc sau:
- Sao Nữ: Nếu bạn có ý định kết màn hoặc may áo, thì đây là thời điểm thuận lợi.
- Việc không nên làm: Tránh khởi công tạo tác nhiều công việc, đặc biệt là trổ cửa, khơi thông mương rãnh, kiện tụng, tranh chấp.
Tuy nhiên, có một số ngoại lệ như sau:
- Sao Nữ vào ngày Hợi Mão Mùi gọi là đường cùng, đặc biệt là vào ngày Quý Hợi vì đây là ngày cuối cùng trong chu kỳ 60 Hoa giáp.
- Sao Nữ vào ngày Mão là Phục Đoạn Sát, nên tránh chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia lãnh tài sản. Tuy nhiên, việc lấp hang lỗ, xây dựng vặt, kết dứt điều hung hại lại được khuyến khích.
Giờ đẹp hôm nay 23/12
Trên cơ sở lịch âm, chúng ta cũng có thể xem thông tin về giờ đẹp trong ngày hôm nay:
- Giờ Tý (23h-01h): Là giờ hoàng đạo Tư mệnh, thích hợp cho mọi việc.
- Giờ Sửu (01h-03h): Là giờ hắc đạo Câu trận, tránh trong việc dời nhà, làm nhà, tang lễ.
- Giờ Dần (03h-05h): Là giờ hoàng đạo Thanh long, tốt cho mọi việc và được đánh giá cao trong các giờ Hoàng Đạo.
- Giờ Mão (05h-07h): Là giờ hoàng đạo Minh đường, thuận lợi cho việc gặp các vị đại nhân và thăng quan tiến chức.
- Giờ Thìn (07h-09h): Là giờ hắc đạo Thiên hình, tránh trong việc kiện tụng.
- Giờ Tỵ (09h-11h): Là giờ hắc đạo Chu tước, không nên tham gia các viện tranh cãi, kiện tụng.
- Giờ Ngọ (11h-13h): Là giờ hoàng đạo Kim quỹ, thuận lợi cho việc cưới hỏi.
- Giờ Mùi (13h-15h): Là giờ hoàng đạo Kim Đường, đem lại sự hanh thông.
- Giờ Thân (15h-17h): Là giờ hắc đạo Bạch hổ, trừ việc săn bắn tế tự thì không nên làm bất kỳ công việc nào.
- Giờ Dậu (17h-19h): Là giờ hoàng đạo Ngọc đường, tốt cho mọi việc. Ngoại trừ việc liên quan đến bùn đất, bếp núc, giờ này còn rất thuận lợi cho việc giấy tờ, công văn, học hành khai bút.
- Giờ Tuất (19h-21h): Là giờ hắc đạo Thiên lao, không thuận lợi cho mọi việc, trừ việc trấn áp thần quỷ theo tín ngưỡng và mê tín.
- Giờ Hợi (21h-23h): Là giờ hắc đạo Nguyên vũ, tránh kiện tụng và giao tiếp.
Các tuổi hợp – xung hôm nay 23/12
Trong ngày hôm nay, có những tuổi hợp và tuổi xung như sau:
- Tuổi hợp ngày: Lục hợp: Tuất, Tam hợp: Hợi, Mùi
- Tuổi xung ngày: Tân Sửu, Tân Mùi, Đinh Dậu, Kỷ Dậu
- Tuổi xung tháng: Canh Dần, Canh Thân, Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ
Hướng xuất hành ngày 23/12
Đối với ngày hôm nay, chúng ta có thể tham khảo thông tin về hướng xuất hành sau đây:
- Ngày xuất hành: Thiên Đường – Xuất hành tốt, quý nhân phù trợ, sở cầu như ý.
- Hướng xuất hành: Hỷ thần: Tây Bắc – Tài Thần: Đông Nam – Hạc thần: Đông
Giờ xuất hành ngày 23/12
Nếu bạn đang lên kế hoạch xuất hành trong ngày hôm nay, hãy cân nhắc giờ xuất hành với các thông tin sau:
- Giờ Tý (23h-01h): Là giờ Lưu niên, mọi sự mưu cầu khó thành. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
- Giờ Sửu (01h-03h): Là giờ Xích khẩu, có thể xảy ra xung đột bất hòa hay cãi vã. Nên hoãn việc xuất hành trong thời gian này.
- Giờ Dần (03h-05h): Là giờ Tiểu các, thích hợp cho việc xuất hành. Đây là thời điểm may mắn, phù hợp cho khai trương, buôn bán, giao dịch có lời, và mọi công việc trôi chảy tốt đẹp.
- Giờ Mão (05h-07h): Là giờ Tuyệt lộ, cầu tài không có lợi, cần đề phòng trở ngại trong hành trình. Nếu gặp ma quỷ, hãy cúng lễ trước khi tiếp tục đi.
- Giờ Thìn (07h-09h): Là giờ Đại an, cầu tài hướng Tây, Nam là thành công. Xuất hành trong thời gian này sẽ được bình yên. Mọi việc đều thuận lợi và hòa hợp.
- Giờ Tỵ (09h-11h): Là giờ Tốc hỷ, niềm vui sắp tới. Cầu tài hướng Nam, xuất hành trong thời gian này cũng đem lại sự bình yên. Đầu giờ sẽ tốt hơn cuối giờ.
- Giờ Ngọ (11h-13h): Là giờ Lưu niên, mọi sự mưu cầu khó thành. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
- Giờ Mùi (13h-15h): Là giờ Xích khẩu, dễ xảy ra xung đột bất hòa hay cãi vã. Nên hoãn việc xuất hành trong thời gian này.
- Giờ Thân (15h-17h): Là giờ Tiểu các, thích hợp cho việc xuất hành. Đây là thời điểm may mắn, phù hợp cho khai trương, buôn bán, giao dịch có lời, và mọi công việc trôi chảy tốt đẹp.
- Giờ Dậu (17h-19h): Là giờ Tuyệt lộ, cầu tài không có lợi, cần đề phòng trở ngại trong hành trình. Nếu gặp ma quỷ, hãy cúng lễ trước khi tiếp tục đi.
- Giờ Tuất (19h-21h): Là giờ Đại an, cầu tài hướng Tây, Nam là thành công. Xuất hành trong thời gian này sẽ được bình yên. Mọi việc đều thuận lợi và hòa hợp.
- Giờ Hợi (21h-23h): Là giờ Tốc hỷ, niềm vui sắp tới. Cầu tài hướng Nam, xuất hành trong thời gian này cũng đem lại sự bình yên. Đầu giờ sẽ tốt hơn cuối giờ.
Ngày mai dương lịch là chủ nhật, ngày 24/12/2023
Ngày mai, chúng ta sẽ chuyển sang ngày chủ nhật, ngày 24/12/2023. Trong lịch âm, ngày mai sẽ là ngày Bính Thìn. Dưới đây là một số thông tin về ngày mai:
- Âm lịch: 12/11/2023 – Ngày Bính Thìn, tháng Giáp Tý, năm Quý Mão
- Nạp âm: Sa Trung Thổ (Đất pha cát) – Hành Thổ
- Tiết Đông chí – Mùa Đông – Ngày Hắc Đạo Thiên Lao
Việc nên làm và không nên làm ngày 24/12
Trên ngày mai, chúng ta cần lưu ý đến việc sau:
- Sao Hư: Sao Hư có nghĩa là hư hoại, không có việc gì hợp với ngày này.
- Việc không nên làm: Tránh khởi công tạo tác nhiều công việc, đặc biệt là cưới gả, xây cất, khai trương, đào kênh, trổ cửa, tháo nước.
Tuy nhiên, cũng có một số ngoại lệ như sau:
- Sao Hư gặp Huyền Nhật tức vào các ngày 7, 8, 22, 23 thì phạm Diệt Một, nên tránh làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, và không nên làm việc hành chính, thừa kế. Đặc biệt, không nên đi thuyền.
- Sao Hư Đăng Viên vào ngày Tý, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát. Nên tránh chôn cất, xuất hành, thừa kế và chia gia tài. Tuy nhiên, lại tốt cho việc cai sữa trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, và kết dứt điều hung hại.
- Sao Hư vào ngày Thân, Thìn đều tốt. Tuy nhiên, ngày Thìn là ngày tốt nhất. Các ngày Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn, Giáp Tý, Canh Tý có thể thực hiện các công việc. Trừ ngày Mậu Thìn, thì cần tránh chôn cất trong 5 ngày còn lại.
Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo.
Chúc các bạn có một ngày thật tốt lành và may mắn! Để biết thêm thông tin chi tiết, hãy truy cập Viettel AIO.

Bài viết liên quan: