Xin chào bạn đọc thân mến, hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu học ngữ pháp trong quyển sách “Minna no nihongo”. Từ ngữ pháp đơn giản nhất sẽ được thống kê bởi du học Nhật Bản Thanh Giang conincon, giúp bạn hiểu một cách đơn giản nhất. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết nhé!

I. TỪ VỰNG

  • わたし : tôi
  • わたしたち : chúng ta, chúng tôi
  • あなた : bạn
  • あのひと : người kia
  • あのかた : vị kia
  • みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người
  • ~さん <~san>: anh ~, chị ~
  • ~ちゃん <~chan>: bé (dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con (cả nam lẫn nữ)
  • ~くん <~kun>: bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật
  • ~じん <~jin>: người nước ~
  • せんせい : giáo viên
  • きょうし : giáo viên (dùng để nói đến nghề nghiệp)
  • がくせい : học sinh, sinh viên
  • かいしゃいん : nhân viên công ty
  • ~しゃいん <~shain>: nhân viên công ty ~
  • ぎんこういん : nhân viên ngân hàng
  • いしゃ : bác sĩ
  • けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh
  • エンジニア : kỹ sư
  • だいがく : trường đại học
  • びょういん : bệnh viện
  • でんき : điện
  • だれ : ai (hỏi người nào đó)
  • どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn)
  • ~さい: <~sai>: ~tuổi
  • なんさい : mấy tuổi
  • おいくつ : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn)
  • はい : vâng
  • いいえ : không
  • しつれいですが : xin lỗi (khi muốn nhờ ai việc gì đó)
  • おなまえは? : bạn tên gì?
  • はじめまして : chào lần đầu gặp nhau
  • どうぞよろしくおねがいします: rất hân hạnh được làm quen
  • こちらは~さんです <kochirawa ~san desu>: đây là ngài ~
  • ~からきました <~kara kimashita>: đến từ ~

II. NGỮ PHÁP

Mẫu câu 1: Aは Bです。

A là B.

  • A: là chủ ngữ trong câu. Đứng trước は.
  • B: là vị ngữ của câu.
  • です: kết thúc câu khẳng định.

Ví dụ:

  1. わたしはマイクミラーです。 (Tôi là Michael Miler)
  2. わたしはがくせいです。 (Tôi là sinh viên)
  3. わたしはベトナムじんです。 (Tôi là người Việt Nam)

Mẫu câu 2: Aは Bじゃ/ではありません。

A không phải là B.

  • Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ (trong văn nói) hoặc では (trong văn viết, hoặc những bài phát biểu trang trọng) đi trước ありません.
  • Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

Ví dụ:

  1. サントスさんはがくせいじゃ (では) ありません。(Anh Santose không phải là sinh viên)
  2. わたしはベトナムじんじゃ (では) ありません。 (Tôi không phải là người Việt Nam)

Mẫu câu 3: Aは Bですか。

A là B phải không?

  • Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu.
  • Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “___ có phải không?” (giống với “To BE” của tiếng Anh).
  • Dấu hỏi là dấu chấm cuối câu.

Ví dụ:

  1. ミラーさんはかいしゃいんですか? (Anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)
  2. サントスさんはがくせいですか? (Anh Santosu là sinh viên phải không?)

Mẫu câu 4: Aも Bです(か)<desu (ka)>。

A cũng là B.

  • Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là “cũng là” (“too” trong tiếng Anh).
  • Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.

Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là”.

Ví dụ:
A: わたしはベトナムじんです。あなたも (ベトナムじんですか?)
B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?
(A: Tôi là người Việt Nam. Bạn cũng là người Việt Nam phải không?)
(B: Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn bạn?)

A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです
(A: Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty)

Mẫu câu 5: Aは S1~の~S2です。

A là S2 của S1.

  • Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.
  • Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

Ví dụ:

  1. MaiさんはIMCのしゃいんです。(Mai là nhân viên của công ty IMC)
  2. 日本語のほんです (Sách tiếng Nhật)

Số đếm tuổi:

  • いっさい : 1
  • にさい : 2
  • さんさい : 3
  • よんさい : 4
  • ごさい : 5
  • ろくさい : 6
  • ななさい(しち) (): 7
  • はっさい : 8
  • きゅうさい : 9
  • じゅっさい : 10
  • じゅういっさい : 11
  • じゅうに : 12
  • にじゅう : 20
  • にじゅういっさい: 21
  • にじゅうに : 22
  • いっさい : 1 tuổi
  • にじゅういっさい : 21 tuổi
  • はたち : 20 tuổi

Mẫu câu 6: Aは なんさい(おいくつ)ですか。

A は~さい<~sai> です.

  • Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi (nghi vấn từ) なんさい (おいくつ) dùng để hỏi tuổi.
  • なんさい dùng để hỏi trẻ nhỏ (dưới 10 tuổi).
  • おいくつ dùng để hỏi 1 cách lịch sự.

Ví dụ:

  1. たろくんはなんさいですか? (Bé Taro mấy tuổi vậy?)
    • たろくんはきゅうさいです (Bé Taro 9 tuổi)
  2. やまださんはおいくつですか? (Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)
    • やまださんはよんじゅうごさいです (Anh Yamada 45 tuổi)

Đến đây là hết phần 1 của ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 1. Chúng ta sẽ tiếp tục phần tiếp theo trong bài viết tiếp theo.

Ảnh: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 1

Ở bài viết tiếp theo, chúng ta sẽ tiếp tục với những kiến thức thú vị khác. Đừng quên theo dõi để không bỏ lỡ những thông tin bổ ích nhé!

Đọc thêm: Bảng chữ cái tiếng Nhật

Chúc bạn học tiếng Nhật vui vẻ và thành công!

Viettel AIO