Vợ chồng hợp tuổi sẽ có một cuộc sống hạnh phúc, thành công và đặc biệt là sẽ yêu thương và gắn bó với nhau suốt đời. Dường như không phải mê tín nhưng những cặp vợ chồng không hợp tuổi, không hợp mệnh thường gặp trắc trở trong tình duyên. Nhẹ thì cãi vã không ngọt ngào, nặng thì đường tình chia ly, tan vỡ giữa đường đời.

Xem vợ chồng có hợp tuổi hay không

Việc xem vợ chồng có hợp tuổi hay không có dễ hay khó? Thật ra, việc xem vợ chồng có hợp tuổi hay xung khắc nhau là rất khó đối với người bình thường. Tôi chân thành khuyên các bạn nên tìm đến những người thầy uy tín trong lĩnh vực tử số và đặc biệt là các thầy tinh thông tứ trụ (bát tự).

Tuy nhiên, dựa vào năm sinh (tuổi) vẫn có một vài cách đơn giản để xem những trường hợp xung khắc nặng, các bạn có thể tham khảo ở bài viết sau đây:

Để xem tuổi vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không, chúng ta có thể dựa vào 3 điểm chính sau:

1. Tuổi gồm có 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, v.v… gọi là THẬP NHỊ CHI.

2. Mệnh gồm có 5 Mệnh: Kim, Hoả, Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là NGŨ HÀNH.

3. Cung mỗi tuổi có 2 cung, gồm có cung chính và cung phụ. Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi.

Cùng tuổi thì nam nữ có cùng cung sinh nhưng cung phi khác nhau. Hai tuổi khác nhau vẫn có thể sống hòa thuận với nhau nếu cung và Mệnh hoà hợp nhau. Ngoài ra, người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để xem thêm.

Thiên can: là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý (tính theo 12 Con Giáp).

Bây giờ ta xét về các tuổi sau:

Lục Xung (Sáu cặp tuổi xung khắc nhau):

  • Tý xung Ngọ
  • Sửu xung Mùi
  • Dần xung Thân
  • Mão xung Dậu
  • Thìn xung Tuất
  • Tỵ xung Hợi

Lục Hợp (Sáu cặp tuổi hợp nhau):

  • Tý Sửu hợp
  • Dần Hợi hợp
  • Mão Tuất hợp
  • Thìn Dậu hợp
  • Tỵ Thân hợp
  • Ngọ Mùi hợp

Tam Hợp (Cặp ba tuổi hợp nhau):

  • Thân Tý Thìn
  • Dần Ngọ Tuất
  • Hợi Mão Mùi
  • Tỵ Dậu Sửu

Lục hại (Sáu cặp tuổi hại nhau):

  • Tý hại Mùi
  • Sửu hại Ngọ
  • Dần hại Tỵ
  • Mão hại Thìn
  • Thân hại Hợi
  • Dậu hại Tuất

Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì đừng lo, vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ). Hãy nhớ nguyên tắc này: Tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu. Ví dụ, vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim. Các bạn lưu ý nhé!

Ngũ hành tương sinh: Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim (tốt). Như vậy, chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ.

Ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim (xấu). Ví dụ, vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc. Nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt, vì tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

Về cung, mỗi tuổi có một cung khác nhau. Sau đây là ví dụ cho các bạn có tuổi Đinh Tỵ (1977) đến Đinh Mão (1987). Nhớ rằng cung phi của nam và nữ khác nhau, còn cung sinh thì giống nhau.

  • Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ, cung sinh: khảm, cung phi Khôn (nam), Khảm (nữ)
  • Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả, cung sinh: chấn, cung phi: tốn (nam), Khôn (nữ)
  • Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả, cung sinh: Tốn, cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)
  • Canh Thân (1980) Mệnh Mộc, cung sinh: Khảm, cung phi: Khôn (nam), Tốn (nữ)
  • Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc, cung sinh: Càn, cung phi: Khảm (nam), Cấn (nữ)
  • Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ, cung sinh: Đoài, cung phi: Ly (nam), Càn (nữ)
  • Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ, cung sinh: Cấn, cung phi: Cấn (nam), Đoài (nữ)
  • Giáp Tý (1984) Mệnh Kim, cung sinh: Chấn, cung phi: Đoài (nam), Cấn (nữ)
  • Ất Sửu (1985) Mệnh Kim, cung sinh: Tốn, cung phi: Càn (nam), Ly (nữ)
  • Bính Dần (1986) Mệnh Hoả, cung sinh: Khảm, cung phi: Khôn (nam), khảm (nữ)
  • Đinh Mão (1987) Mệnh Hoả, cung sinh: Càn, cung phi: Tốn (nam), Khôn (nữ)

Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”. Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất, nên lúc đầu không quen, bạn có thể ghi lại trên một tờ giấy để thuận tiện tra cứu sau này. Hãy nhớ những từ cổ này: Sinh khí, Diên Niên (phước đức), Thiên y, Phục Vị (qui hồn). Đó là nhóm từ chỉ những điều tốt. Ngũ quỉ, Lục sát (du hồn), hoạ hại (tuyệt thể), tuyệt Mệnh là nhóm từ chỉ những điều xấu.

Sau đây là tám cung biến tốt xấu, không cần học thuộc mà khi nào xem thì tra cứu. Ví dụ, khi tôi viết tắt Càn-Càn, hãy hiểu là người thuộc cung Càn lấy người thuộc cung Càn, hoặc tôi viết Cấn-chấn, hãy hiểu là người có cung Cấn lấy người thuộc cung chấn và cetera.

  1. Càn-Đoài: sinh khí, tốt; Càn-chấn: ngủ quỉ, xấu; Càn-Khôn: diên niên, phước đức, tốt; Càn-khảm: lục sát (du hồn), xấu; Càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Càn-Cấn: thiên y, tốt; Càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vì (qui hồn), tốt.

  2. Khảm-tốn: sinh khí, tốt; khảm-Cấn: ngủ quỷ, xấu; khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt; khảm-Khôn: tuyệt Mệnh, xấu; khảm-khảm: phục vì (qui hồn), tốt.

  3. Cấn-Khôn: sinh khí, tốt; Cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu; Cấn-Đoài: diên niên (phước đức); Cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu; Cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu; Cấn-Càn: thiên y, tốt; Cấn-tốn: tuyệt Mệnh, xấu; Cấn-Cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

  4. Chấn-ly: sinh khí, tốt; chấn-Đoài: ngủ quỉ, xấu; chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt; chấn-Cấn: lục sát (du hồn), xấu; chấn-Khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu; chấn-khảm: thiên y, tốt; chấn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

  5. Tốn-khảm: sinh khí, tốt; tốn-Khôn: ngủ quỉ, xấu; tốn-chấn: diên niên (phước đức); tốn-Đoài: lục sát (du hồn); tốn-Càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; tốn-ly: thiên y, tốt; tốn-Cấn: tuyệt Mệnh, xấu; tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt.

  6. Ly-chấn: sinh khí, tốt; ly-Đoài: ngũ quỉ, xấu; ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt; ly-Khôn: lục sát (du hồn), xấu; ly-Cấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; ly-tốn: Thiên y, tốt; ly-Càn: tuyệt Mệnh, xấu; ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

  7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt; Khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu; Khôn-Càn: diên niên (phước đức), tốt; Khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu; Khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Khôn-Đoài: thiên y, tốt; Khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu; Khôn-Khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

  8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt; Đoài-ly: ngũ quỹ, xấu; Đoài-Cấn, diên niên (phước đức), tốt; Đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu; Đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Đoài-Khôn: thiên y, tốt; Đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu; Đoài-Đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

Ngoài ra, còn có giờ âm lịch theo tháng âm lịch. Ví dụ, vào tháng 7 âm lịch từ 3h50 đến 5h50 là giờ Dần, thì giờ Mão phải là từ 5h50 đến 7h50. Cứ như vậy tính được giờ Thìn, Tỵ…

Ví dụ, nếu nữ tuổi Nhâm Tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

Xem bảng cung Mệnh tử vi số ghi từ 1977 đến 2007 ở trên, chúng ta thấy:

  • Hai tuổi này thuộc nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.
  • Mậu Ngọ có Mệnh Hoả, trong khi Nhâm Tuất có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành, thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.
  • Mậu Ngọ có cung Chấn (cung chính) còn Nhâm Tuất có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến, thấy chấn-Đoài bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được. Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không, thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn. Ở phần Tám cung biến, tốn-Càn bị hoạ hại, tuyệt thể. Như vậy, trong 3 yếu tố, chỉ có hợp về tuổi còn cung và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu.

Kết luận, có thể xem việc xét đến Mệnh và tuổi để đoán xem vợ chồng có hợp tuổi hay không tử vi số không quá chính xác. Vì vậy, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia để có cái nhìn tổng quan và đúng đắn hơn về tình duyên và hôn nhân.

Nguồn: Viettel AIO