
Chào các bạn! Đến với Viettel AIO, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ngành sư phạm, điểm chuẩn và các trường đại học đào tạo ngành này. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngành sư phạm, cũng như lựa chọn khối thi phù hợp cho mình. Hãy cùng khám phá nhé!
TÓM TẮT
- 1 1. Ngành Sư Phạm Là Gì?
- 2 2. Học Ngành Sư Phạm Thi Khối Nào?
- 3 3. Các Tổ Hợp Môn Xét Tuyển Ngành Sư Phạm
- 4 4. Tìm Hiểu Về Các Ngành Sư Phạm
- 5 5. Ngành Sư Phạm Lấy Bao Nhiêu Điểm? Điểm Chuẩn Xét Tuyển Ngành Sư Phạm Của Các Trường Đại Học Hiện Nay
- 6 6. Học Ngành Sư Phạm Ra Trường Làm Gì?
- 7 7. Các Kỹ Năng Cần Có Khi Học Ngành Sư Phạm
1. Ngành Sư Phạm Là Gì?
Ngành sư phạm là ngành khoa học đào tạo về giáo dục và giảng dạy trong các nhà trường. Học và làm về sư phạm chính tham gia vào việc trồng người, đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực và ngành nghề trong xã hội.
2. Học Ngành Sư Phạm Thi Khối Nào?
Dựa trên cơ sở đào tạo, học sư phạm có thể thi khối nào? Hãy tham khảo những khối ngành sau đây:
2.1. Ngành Sư Phạm Tiểu Học Thi Khối Nào?
- Khối A00: Toán – Vật lý – Hóa học
- Khối A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh
- Khối D01: Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh
- Khối C01: Ngữ văn – Toán – Vật lý
- Khối C02: Ngữ văn – Toán – Hóa học
- Khối D03: Ngữ văn – Toán – Tiếng Pháp
- Khối C20: Ngữ văn – Địa – Công dân
2.2. Ngành Sư Phạm Mầm Non Thi Khối Nào?
- Khối M00: Ngữ văn – Toán – Đọc diễn cảm – Hát
- Khối M01: Văn- Năng khiếu- Sử
- Khối M02: Toán – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2
- Khối M05: Ngữ văn – Khoa học xã hội – Vẽ năng khiếu
- Khối M11: Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Tiếng Anh

2.3. Ngành Sư Phạm Tiếng Anh Thi Khối Nào?
- Khối D01: Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh
- Khối A01: Toán – Anh – Lý
- Khối D14: Sử – Văn – Anh
- Khối D15: Văn – Anh- Địa
- Khối D09: Toán – Lịch sử – Tiếng Anh
- Khối D66: Ngữ văn – Giáo dục công dân- Anh
2.4. Ngành Sư Phạm Hóa Học Thi Khối Nào?
- Khối A00: Toán – Vật lý – Hóa học
- Khối B00: Toán – Hóa học – Sinh học
- Khối D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh
- Khối C02: Ngữ văn – Toán – Hóa học
- Khối D01: Toán – Văn – Tiếng Anh
- Khối D24: Toán – Hóa – Tiếng Pháp
2.5. Ngành Sư Phạm Toán Thi Khối Nào?
- Khối A00: Toán – Vật lý – Hóa học
- Khối A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh
- Khối D01: Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh
- Khối D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh
- Khối C01: Văn – Lịch sử – Địa lý
- Khối B00: Toán – Hóa học – Sinh học
- Khối D08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh
3. Các Tổ Hợp Môn Xét Tuyển Ngành Sư Phạm
Dưới đây là tổ hợp môn xét tuyển ngành sư phạm mà các bạn nên tham khảo trước:
- Sư phạm Toán: Khối A00: Toán, Lý, Hoá học
- Sư phạm Lý: Khối A00: Toán, Lý, Hoá
- Sư phạm Văn: Khối C00: Ngữ văn, Sử, Địa & Khối D01, D02, D03: Văn, Toán, Tiếng Anh
- Giáo dục Tiểu học: Khối D01, D02, D03: Toán, Văn, Anh
- Sư phạm Anh: Khối D01: Toán, Văn, Anh
- Sư phạm Tin học: Khối A00: Toán, Lý, Hoá & Khối A01: Toán, Lý, Anh
- Sư phạm Hoá: Khối A00: Toán, Lý, Hoá & Khối B00: Toán, Hóa học, Sinh học
- Sư phạm Sinh: Khối B00: Toán, Hoá, Sinh học & Khối D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
- Sư phạm Công nghệ: Khối A00: Toán, Lý, Hoá & Khối C01: Toán, Lý, Văn
- Sư phạm Sử: Khối C00: Văn, Sử, Địa
- Sư phạm Địa: Khối C04: Toán, Văn, Địa
- Giáo dục GDCD: Khối C19: Văn, Sử, GDCD
4. Tìm Hiểu Về Các Ngành Sư Phạm
4.1. Sư Phạm Mầm Non
Sư phạm mầm non sẽ thi khối C (Văn – Sử – Địa) và M (Toán – Văn – Năng khiếu) với môn năng khiếu bạn sẽ có 3 môn để lựa chọn: đọc, kể chuyện, diễn cảm. Ngoài ra, cần có những tố chất như: chịu khó, cẩn thận, quan tâm đến trẻ em, có kỹ năng dạy học và chăm sóc trẻ.

4.2. Sư Phạm Tiểu Học (Cấp 1)
Sư phạm tiểu học thi khối A00D, A01, D01. Khi học sư phạm tiểu học, bạn sẽ được cung cấp kiến thức các môn về đại cương cũng như chuyên ngành để sau khi tốt nghiệp có thể trở thành giáo viên dạy tốt các môn bậc tiểu học. Đặc biệt, sẽ được bổ sung kiến thức nâng cao về 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên – xã hội.
4.3. Sư Phạm Trung Học Cơ Sở (Cấp 2), Trung Học Phổ Thông (Cấp 3)
Sư phạm trung học cơ sở và trung học phổ thông đang được nhiều bạn lựa chọn. Chương trình đào tạo đánh giá cao và cung cấp đầy đủ kiến thức đại cương và chuyên ngành, cùng với các kỹ năng sư phạm như giảng dạy, quản lý lớp học,…
4.4 Các Ngành Sư Phạm Chuyên Ngành
Đối với sư phạm cấp 1, 2, 3, bạn sẽ học theo từng môn chuyên ngành lựa chọn. Ví dụ, sư phạm văn yêu cầu bạn đăng ký khối C. Ngoài ra còn có một số ngành sư phạm chuyên ngành như sư phạm toán, văn, lý, hóa, sinh,…
4.4.1. Sư Phạm Toán
Khi học sư phạm toán, bạn sẽ được cung cấp kiến thức về lĩnh vực đào tạo toán học, kiến thức lý thuyết chuyên sâu về toán học, đào tạo để phát triển kiến thức mới về chuyên ngành.
4.4.2. Sư Phạm Tiếng Anh
Học sư phạm Anh, bạn sẽ được trang bị về giảng dạy môn Anh, bao gồm phương pháp giảng dạy tiếng Anh, môn tâm lý học và các chuyên ngành khác. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể trở thành giáo viên dạy Anh tại các trường tiểu học, trung học hoặc giảng viên cao đẳng, đại học.
4.4.3. Sư Phạm Ngữ Văn
Học sư phạm Văn, bạn sẽ được trang bị kiến thức về văn học, ngôn ngữ, và giáo dục. Ngoài ra, bạn sẽ được rèn luyện thêm các kỹ năng tư duy và phương pháp luận nghiên cứu khoa học về giáo dục, nghiệp vụ sư phạm.
4.4.4. Sư Phạm Hóa Học
Học sư phạm hóa học, bạn sẽ được cung cấp kiến thức về khoa học tự nhiên & xã hội, kiến thức chuyên sâu về hóa học trình độ đại học, nghiệp vụ sư phạm và các kỹ năng khác. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân, bạn có thể làm ở các vị trí giáo viên, giảng viên dạy hóa cấp 2, cấp 3, trường dạy nghề. Cũng có thể tham gia nghiên cứu khoa học tại các viện, trung tâm nghiên cứu.
4.4.5. Sư Phạm Vật Lý
Học sư phạm vật lý cung cấp kiến thức về vật lý đại cương, thí nghiệm vật lý, kiến thức kỹ năng sư phạm để dạy học. Tốt nghiệp ngành sư phạm lý, bạn có thể làm ở các vị trí giáo viên, giảng viên dạy Lý, tham gia nghiên cứu,…
4.4.6. Sư Phạm Thể Dục
Khi học sư phạm thể chất, bạn sẽ được học chuyên sâu các môn thể dục phù hợp với chuyên ngành của mình. Một số môn học phổ biến là võ thuật, điền kinh, cờ vua, cầu lông, bơi lội,…
4.4.7. Sư Phạm Mỹ Thuật
Học sư phạm mỹ thuật, bạn sẽ được trang bị kiến thức chuyên sâu về nghệ thuật, bao gồm hình họa, điêu khắc, bố cục, và ký họa. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể tham gia giảng dạy mỹ thuật tại các trường hoặc thực hiện nghiên cứu, sáng tạo tác phẩm.
4.4.8. Sư Phạm Sinh Học
Học sư phạm sinh học, bạn sẽ được trang kiến thức chuyên sâu về khoa học sinh học. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể tham gia giảng dạy hoặc tham gia nghiên cứu khoa học tại các viện, trung tâm nghiên cứu sinh học.
4.4.9. Sư Phạm Lịch Sử
Học sư phạm sử, bạn sẽ được trang bị kiến thức và phương pháp dạy học bộ môn này. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể trở thành giáo viên dạy sử hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu.
4.4.10. Sư Phạm Địa Lý
Học sư phạm địa lý, bạn sẽ được cung cấp kiến thức về các hiện tượng tự nhiên và xã hội. Sau tốt nghiệp, bạn có thể tham gia giảng dạy môn địa tại các trường hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu.
5. Ngành Sư Phạm Lấy Bao Nhiêu Điểm? Điểm Chuẩn Xét Tuyển Ngành Sư Phạm Của Các Trường Đại Học Hiện Nay
Dưới đây là điểm chuẩn xét tuyển ngành Sư phạm tại các trường đại học ở ba khu vực miền Nam, miền Bắc và miền Trung.
5.1. Khu Vực Miền Nam
| Trường | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | Điểm chuẩn xét tuyển |
|---|---|---|---|
| ĐH Sư Phạm HCM | Giáo dục mầm non | M00 | 22,05 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Giáo dục tiểu học | A00D, A01, D01 | 24,40 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Giáo dục đặc biệt | D01, C00, C15 | 23,40 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Giáo dục chính trị | C00, D19, C01 | 25,75 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Giáo dục thể chất | M08, T01 | 23,75 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Giáo dục quốc phòng an ninh | C00, C19, D01 | 24,40 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Sư phạm Toán | A00, A01 | 26,70 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Sư phạm Văn | D01, C00, D78 | 27,00 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Sư phạm Tin | A00, A01 | 23,00 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Sư phạm Sử | C00, D14 | 26,00 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Sư phạm Địa | C00, C19, C20 | 25,20 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Sư phạm Hóa | A00, B00 | 27,00 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Sư phạm Lý | A00, A01, C01 | 25,80 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Sư phạm Sinh | B00, D08 | 25,00 |
| ĐH Sư Phạm HCM | Sư phạm Anh | D01 | 27,15 |
5.2. Khu Vực Miền Bắc
| Trường | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | Điểm chuẩn xét tuyển |
|---|---|---|---|
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Giáo dục mầm non | M00 | 22,48 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Giáo dục tiểu học | A00D, A01, D01 | 27,0 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Giáo dục đặc biệt | D01, C00, C15 | 24,25 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Giáo dục chính trị | C00, D19, C01 | 26,25 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Giáo dục thể chất | M08, T01 | 23,75 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Giáo dục quốc phòng an ninh | C00, C19, D01 | 25,75 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Sư phạm Toán | A00, A01 | 26,30 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Sư phạm Văn | D01, C00, D78 | 27,75 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Sư phạm Tin | A00, A01 | 21,35 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Sư phạm Sử | C00, D14 | 27,50 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Sư phạm Địa | C00, C19, C20 | 25,75 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Sư phạm Hóa | A00, B00 | 25,40 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Sư phạm Lý | A00, A01, C01 | 25,15 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Sư phạm Sinh | B00, D08 | 23,28 |
| ĐH Sư Phạm Hà Nội | Sư phạm Anh | D01 | 28,53 |
5.3. Khu Vực Miền Trung
| Trường | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | Điểm chuẩn xét tuyển |
|---|---|---|---|
| ĐH Sư Phạm Huế | Giáo dục mầm non | M00 | 18,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Giáo dục tiểu học | A00D, A01, D01 | 24,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Giáo dục đặc biệt | D01, C00, C15 | 18,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Giáo dục chính trị | C00, D19, C01 | 18,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Giáo dục thể chất | M08, T01 | 18,50 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Giáo dục quốc phòng an ninh | C00, C19, D01 | 18,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Sư phạm Toán | A00, A01 | 23,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Sư phạm Văn | D01, C00, D78 | 20,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Sư phạm Tin | A00, A01 | 18,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Sư phạm Sử | C00, D14 | 18,0 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Sư phạm Địa | C00, C19, C20 | 18,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Sư phạm Hóa | A00, B00 | 18,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Sư phạm Lý | A00, A01, C01 | 18,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Sư phạm Sinh | B00, D08 | 18,00 |
| ĐH Sư Phạm Huế | Sư phạm Anh | D01 | 20,00 |
6. Học Ngành Sư Phạm Ra Trường Làm Gì?
Sau khi ra trường, sinh viên ngành sư phạm có thể tham gia công tác giảng dạy tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, hoặc tại các trường đại học, cao đẳng. Bạn cũng có thể giữ các vị trí tại cơ quan quản lý giáo dục địa phương, sở ngành giáo dục, hoặc làm việc tại bộ giáo dục & đào tạo.
7. Các Kỹ Năng Cần Có Khi Học Ngành Sư Phạm
Nếu bạn quan tâm đến ngành sư phạm, cần có những kỹ năng cơ bản sau:
- Kỹ năng tự học: Để hoàn thành việc học và công việc, bạn cần biết tự học và trau dồi kiến thức cho bản thân.
- Kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề: Quan trọng khi làm việc trong môi trường giảng dạy và tương tác với học sinh, phụ huynh, đồng nghiệp và nhà trường.
- Kỹ năng tin học: Đưa công nghệ vào giảng dạy để học sinh tiếp cận vấn đề tốt hơn.
Rất hy vọng bài viết này đã giúp các bạn hiểu rõ về ngành sư phạm, điểm chuẩn và các trường đào tạo ngành này. Đừng quên truy cập Viettel AIO để biết thêm nhiều thông tin bổ ích khác nhé!



Bài viết liên quan: