Tiếng Trung chủ đề 12 Con giáp

12 con giáp là gì?

Trong đời sống tâm linh và văn hóa phương Đông, 12 con giáp mang ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người. Mỗi con giáp là biểu tượng tượng trưng cho tính cách và phẩm chất của mỗi người. Hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về "Tiếng Trung chủ đề 12 con giáp".

12 con giáp

Can là gì?

Can hay Thiên Can (天干: tiāngān) là hệ thống mười (10) can khác nhau, được kết hợp với Âm dương và Ngũ hành. Mỗi năm kết thúc bằng một số, và đó sẽ là Can của năm đó.

Số Can Việt Âm – Dương Hành

Chi là gì?

Chi hay Địa Chi (地支: dìzhī) là mười hai từ chỉ 12 con vật của hoàng đạo Trung Quốc, được sử dụng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm và giờ ngày xưa. Liên kết các yếu tố này với Chi là rất phổ biến ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

Tên 12 con giáp bằng tiếng Trung

Tập tính của các con giáp

  • Tý (23-1 giờ): Lúc chuột đang hoạt động mạnh.
  • Sửu (1-3 giờ): Lúc trâu đang nhai lại, chuẩn bị đi cày.
  • Dần (3-5 giờ): Lúc hổ hung hãn nhất.
  • Mão (5-7 giờ): Lúc thỏ ngọc (mèo) vẫn còn chiếu sáng.
  • Thìn (7-9 giờ): Lúc đàn rồng quẫy mưa.
  • Tỵ (9-11 giờ): Lúc rắn không hại người.
  • Ngọ (11-13 giờ): Ngựa có tính cách dương tính cao.
  • Mùi (13-15 giờ): Lúc dê ăn cỏ không ảnh hưởng tới việc cây cỏ mọc lại.
  • Thân (15-17 giờ): Lúc khỉ thích hú.
  • Dậu (17-19 giờ): Lúc gà bắt đầu lên chuồng.
  • Tuất (19-21 giờ): Lúc chó phải tỉnh táo để trông nhà.
  • Hợi (21-23 giờ): Lúc lợn ngủ say nhất.

Hội thoại mẫu: Bạn cầm tinh con gì?

A: Nǐ shǔ shénme? (Bạn cầm tinh con gì?)
B: Wǒ shǔ gǒu. (Mình cầm tinh con chó.)
A: Shǔ gǒu de rén zěnme yàng? (Người cầm tinh con chó tính cách như thế nào?)
B: Shǔ gǒu de rén hěn lǎoshí, hěn shàn liáng. (Người cầm tinh con chó rất thật thà, hiền lành.)
A: Nǐ shuō nǐ shǔ shénme? (Cậu nói cậu tuổi gì nhỉ?)
B: Wǒ shǔ tù. (Mình tuổi thỏ.)
A: Nǐ zhīdào zài yuènán nǐ shǔ tùzǐ jiùshì shǔ māomī de. (Cậu có biết ở Việt Nam tuổi con thỏ chính là tuổi mèo không?)
B: Ó, wǒ zhīdàole, shàngcì ruǎn lǎoshī yǐjīng gàosù wǒmen bānle. (Ừ, mình biết rồi, lần trước cô Nguyễn có bảo cả lớp mình rồi.)
A: Hǎo de. (Ok.)

Mỗi người khi sinh ra đều có một vận mệnh riêng, và vận mệnh đó gắn liền với 12 con giáp. Mỗi con giáp mang một ý nghĩa riêng, phản ánh tính cách của chủ nhân. Hôm nay, chúng ta đã tìm hiểu về “Tên 12 Con giáp trong tiếng Trung”. Hẹn gặp lại trong các chủ đề tiếp theo.

Xem thêm:

  • 12 cung hoàng đạo trong tiếng Trung là gì?
  • Học tiếng Trung chủ đề các loại động vật