Nên đặt tên sáng sủa

Có rất nhiều tiêu chí cần chú ý khi đặt tên cho con, như việc chọn tên phù hợp với thời vận của trẻ, tên phù hợp với giới tính, tên có tam tài tốt, tên phối hợp ngũ hành đúng, tên có âm luật dễ nghe và thiện cảm. Để có được những cái tên đáp ứng đủ tiêu chí này, cần sự tư vấn từ các chuyên gia đặt tên.

Đối với việc đặt tên con, cha mẹ cần tham khảo để đặt cho con tên đẹp và ý nghĩa. Các chuyên gia phong thủy cũng đưa ra nhiều yếu tố cần lưu ý, như tên cũng có ngũ hành tương ứng với mùa trong năm, và tên cũng có thể làm giảm hoặc tăng tính cân bằng âm dương.

Người mệnh Thủy nên sinh vào mùa hè hoặc mùa thu. Nếu sinh lỗi mùa, như mùa xuân ẩm ướt, Thủy nhiều nên lạnh lẽo, hoặc sinh mùa thu sẽ làm khô ráp tính chất của Thủy. Đối với mệnh Mộc, có thể chọn tên liên quan đến Thủy, Mộc hoặc Hỏa để đặt tên cho con. Các tuổi khác cũng tương tự, dựa vào ngũ hành tương sinh và tránh tương khắc để đạt được sự hạnh thông và như ý.

Trong các thư viện tên online, có rất nhiều tên đẹp và ý nghĩa được nhiều người ghé thăm để tham khảo cho việc đặt tên con.

Nhiều kiêng kỵ khi đặt tên cho con

Khi đặt tên con, nên dựa vào ngũ hành để chọn một tên hợp vận mệnh, nhưng cần tham khảo kỹ lưỡng. Có những tên quen thuộc hoặc tên lạ, đều có ưu và nhược điểm. Tên quen thuộc không gây ngạc nhiên nhưng dễ bị trùng.

Khi đặt tên, cha mẹ cần lưu ý những điều sau:

  • Tránh các tên húy kỵ, tên thánh thần, tên vua, tên các vĩ nhân… Nên hỏi người lớn tuổi trong tộc họ hoặc đọc kỹ gia phả để tránh đặt tên con phạm húy với tổ tiên, ông bà, cha mẹ… đã qua đời. Không nên đặt tên trùng với tên vua chúa hoặc những người có bi kịch, số phận không may.
  • Chọn tên theo âm luật bằng – trắc để đọc lên có vẻ hay. Tên nên kết hợp vần bằng và vần trắc, tránh những tên mang toàn vần trắc hoặc vần bằng sẽ khó phát âm.
  • Tránh đặt tên dễ gây nhầm lẫn trong cách phát âm hoặc khi nói lái sinh ý nghĩa không hay. Tránh đặt tên dễ đặt nickname bậy và dễ bị chế giễu khi nói lái.
  • Không đặt những tên hồi bé nghe dễ thương và độc đáo nhưng lớn lên không phù hợp với các ngành nghề nghiêm túc.
  • Tránh đặt những tên khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm và tên lại thành một từ có ý nghĩa xấu hoặc xui xẻo, khiến trẻ bị trêu chọc.
  • Tránh những tên khó gọi về ngữ âm và khó gọi đúng tên sau này.
  • Nếu muốn đặt những tên lạ, khác biệt cho trẻ, cần cân nhắc về chính tả và phát âm để tránh việc nhiều người không viết hoặc phát âm đúng tên.

Ngoài ra, cần tránh đặt những cái tên ít phổ biến để tránh cho trẻ lớn lên gặp nhiều tình huống khó xử hoặc bị liên tưởng khác về tên. Cũng có quan niệm cho rằng tên độc, lạ có thể dẫn đến những tín

h cách bất thường của trẻ.

Những cái tên nên đặt

  • Chọn những cái tên có nghĩa cao đẹp về đạo đức, tài năng, phú quý, hạnh phúc. Đặt cho con những cái tên có ý nghĩa như Nguyệt Cát (hạnh phúc cuộc đời tròn đầy) hoặc Yến Oanh (hồn nhiên như con chim nhỏ líu lo) khi trẻ trưởng thành sẽ thích.
  • Nên xuất phát từ ý nghĩa của cái tên để dễ chọn lựa. Bắt đầu bằng một số cái tên chỉ sự thông minh tài giỏi như Anh, Thư, Minh, Uyên, Tuệ, Trí, Khoa…
  • Tên chỉ vẻ đẹp như Diễm, Kiều, Mỹ, Tuấn, Tú, Kiệt, Quang, Minh, Khôi. Trẻ gái thường đặt tên các loài hoa, tên các loài chim đẹp, hay màu sắc đẹp, các chữ trữ tình, các chữ thể hiện đạo đức của nữ giới như Trinh, Thục, Ái, Mỹ Linh, Khiết Tâm…
  • Trẻ trai nên đặt tên thể hiện sự sáng suốt, cương trực, kiên cường, trung hiếu, ý chí và hoài bão, đạo đức, hoặc thể hiện phong độ oai phong lẫm liệt, quyết thắng, hoặc khí tiết con người như Cường, Dũng, Cương, Sơn, Lâm, Hải, Thắng, Hoàng, Phong, Quốc, Việt, Kiệt, Trường, Đăng, Đại, Kiên, Trung…
  • Tên chỉ tài lộc như Ngọc, Bảo, Kim, Loan, Ngân, Tài, Phúc, Phát, Vượng, Quý, Khang, Lộc, Châu, Phú, Trâm, Xuyến, Thanh, Trinh…
  • Tên chỉ sức mạnh, hoài bão lớn cho trẻ trai như Cường, Dũng, Cương, Sơn, Lâm, Hải, Thắng, Hoàng, Phong, Quốc, Việt, Kiệt, Trường, Đăng, Đại, Kiên, Trung…
  • Tên chỉ sự nữ tính, vẻ đẹp, sự mềm mại cho trẻ gái như Thục, Hạnh, Uyển, Quyên, Hương, Trinh, Trang, Như, An, Tú, Hiền, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Diệp, Cúc, Trúc, Chi, Liên, Thảo, Mai…

Những cái tên nên tránh

  • Tránh tên khó phân biệt nam nữ như Minh Thắng (con gái), Xuân Thủy (con trai).
  • Tránh tên theo thời cuộc chính trị, mang màu sắc chính trị.
  • Tránh tên cầu lợi như Kim Ngân, Phát Tài vì dễ bị hiểu lầm là người đặt nghèo nàn về học vấn.
  • Tránh đặt tên tuyệt đối quá như Trạng Nguyên, Diễm Lệ, Bạch Tuyết vì như tạo thành gánh nặng cho cả đời con.
  • Tránh tên có tính chất cực đoan quá như Vô Địch, Vĩnh Phát vì sẽ có ấn tượng không tốt.
  • Không đặt tên con theo cảm xúc như Vui, khi nhà có chuyện buồn thì cứ phải vật vã kêu sẽ không hợp.
  • Tránh tên có nghĩa xấu khác ở tiếng nước ngoài hoặc dính đến scandal.
  • Đặc biệt chú ý tới hoà hợp của trẻ với tên.

Cha mẹ cần suy nghĩ kỹ với những cái tên khác thường trước khi chọn, vì rất có thể sau này cái tên khác thường đó sẽ khó gây thiện cảm. Chọn tên phụ thuộc vào mong muốn của cha mẹ, nhưng con trẻ mới chính là người sống với cái tên cả đời. Cha mẹ nên chọn đặt tên cho con dễ phát âm và dễ nhớ, tránh tên lạ và khó phát âm vì dễ gây ra nhiều phiền toái và vấn đề phức tạp, ảnh hưởng đến số phận trẻ sau này.

Hãy đặt tên cho con của bạn một cách tốt nhất!

Viettel AIO