Trong luận giải lá số tử vi, chúng ta thường quan tâm đến việc luận giải đường con cái. Điều này có lẽ bởi từ xưa đến nay, chúng ta luôn quan tâm đến vấn đề con cái. Con cái được ví von như Lộc trời, là duyên nợ, là của để dành, thậm chí là cái nghiệp. Đó cũng không chỉ áp dụng đối với con người mà còn cả các loài vật khác. Chúng ta thấy trong tự nhiên có những hiện tượng đáng yêu như “cá chuối đắm đuối vì con”. Điều đó cho thấy con cái là một vấn đề quan trọng và thu hút sự quan tâm của chúng ta.

Theo quan điểm đạo Phật, mọi người và mọi sự vật đến với chúng ta, bao gồm bố mẹ, anh chị em, vợ chồng và con cái, đều là do nghiệp quả và nhân duyên. Đức Phật đã nói rằng “nếu không nợ nhau thì làm sao gặp gỡ”. Người vợ trong kiếp này có thể là người bạn chôn kiếp trước, đến để trả nợ cho bạn. Đứa con trai trong kiếp này có thể là chủ nợ của bạn trong kiếp trước, đến để đòi món nợ chưa trả. Đứa con gái trong kiếp này có thể là người tình trong kiếp trước, đến vì tình cảm chưa dứt. Vợ chồng trong kiếp này có thể là vợ chồng của kiếp trước, đến để tiếp nối phần duyên phận chưa dứt. Hồng nhan tri kỷ của kiếp này là anh em của kiếp trước, đến để chia sẻ những tâm sự chưa nói hết. Người giàu có trong kiếp này là người giàu lòng thiện trong kiếp trước, đến để nhận phần công đức đã phát ra từ kiếp trước. Tất cả đều phản ánh nhân quả luân hồi, số kiếp mà chúng ta gặp nhau và kết nối với nhau.

Hãy cùng Huyền Học Việt Nam tìm hiểu vấn đề con cái qua lá số Tử Vi. Phần kiến thức này được Huyền Học Việt Nam tổng hợp và chia sẻ với quý độc giả.

1. Cung Tử tức trong lá số tử vi nói lên điều gì?

Cung Tử Tức trong lá số Tử Vi có thể cho ta các thông tin như: có con nối dõi hay không, con cái nhiều hay ít, có thể kế thừa được tổ nghiệp hay không, có đem lại rạng danh tổ nghiệp hay không, và những nỗi buồn về con cái… Trước khi nhận định ảnh hưởng của các sao tọa thủ tại cung Tử Tức, chúng ta cần xem xét kỹ cung Phúc Đức và cung Mệnh, Thân để hiểu rõ tình hình nuôi dưỡng con cái. Nếu cung Tử Tức có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhưng cung Phúc Đức hay Mệnh, Thân lại bị khắc hãm, thì cũng khó nuôi con và số con thường bị giảm. Ngược lại, nếu cung Tử Tức có nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhưng may mắn lại được cung Phúc Đức hay Mệnh, Thân rực rỡ, thì không đáng lo ngại về sự bại tuyệt dòng giống.

Luận giải đường con cái

2. Tiên Quyết

  • Cung Tử Tức có Chính diệu Nam Đẩu tinh tọa thủ như Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Thiên Đồng, Thái Dương, Thiên Cơ thì con trai nhiều hơn con gái.
  • Cung Từ Tức có Chính diệu Bắc Đẩu tinh tọa thủ như Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân thì con gái nhiều hơn con trai.
  • Cung Tử Tức có hai Chính diệu, một là Nam Đẩu tinh và một là Bắc Đầu tinh tọa thủ đồng cung. Cần phân định rõ như sau:
    • Cung Tử Tức là Dương cung: con trai nhiều hơn con gái.
    • Cung Tử Tức là Âm cung: con gái nhiều hơn con trai.
    • Cung Tử Tức có Tử Vi tọa thủ (Tử Vi là Nam Bắc Đẩu tinh) phải phân định như sau:
      • Chính diệu Nam Đẩu tinh đồng cung: con trai nhiều hơn con gái.
      • Chính diệu Bắc Đẩu tinh đồng cung: con gái nhiều hơn con trai.
    • Cung Tử Tức là Dương cung: sinh con trai đầu lòng mới dễ nuôi.
    • Cung Tử Tức là Âm cung: sinh con gái đầu lòng mới dễ nuôi.
    • Người sinh ban ngày, cung Tử Tức có Thái Dương mờ ám tọa thủ, hay Thái Âm chiếu: khó nuôi, đáng lo ngại về sự hiếm muộn.
    • Người sinh ban đêm, cung Tử Tức có Thái Âm mờ ám tọa thủ hay Thái Dương chiếu: cũng đáng lo ngại như trên.
    • Có con dị bào nếu tại cung Tử Tức có những sao sau đây: Thiên Tướng, Tuyệt – Thái Âm, Thiên Phúc – Cự Môn, Thiên Cơ đồng cung – Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương – Phục Binh, Tướng Quân – Thai, Đế Vượng. Nhưng phải phân định hai trường hợp:
      • Cung Tử Tức là Dương cung: có con cùng cha khác mẹ.
      • Cung Tử Tức là Âm cung: có con cùng mẹ khác cha.
    • Cung Tử Tức có nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhưng nếu xem ba cung hội chiếu và cung Phúc Đức, Mệnh, Thân thấy có nhiều tao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, thì lấy vợ lẽ tất sinh được nhiều con, con lại dễ nuôi và sau này cũng khá giả.

3. Nhận định ảnh hưởng các sao tới cung Tử Tức

3.1. Tử Vi

  • Đơn thủ tại Ngọ: sinh ba trai, hai gái, sau này đều thành công.
  • Đơn thủ tại Tý: sinh bốn con, sau cũng khá giả.
  • Phủ đồng cung: từ năm con trở lên.
  • Tướng đồng cung: từ ba con đến năm con.
  • Sát đồng cung: nhiều nhất là ba con, rất khó nuôi, cũng thường ở xa cha mẹ.
  • Phá đồng cung: nhiều nhất là hai con, thường xung khắc với cha mẹ.
  • Tham đồng cung: may mắn mới có hai con.

Luận giải đường con cái

3.2. Liêm Trinh

  • Đơn thủ tại Dần, Thân: sinh hai con.
  • Phủ đồng cung: từ ba đến năm con, sau đều khá giả.
  • Tướng đồng cung: hai con, rất khó nuôi nhưng lớn lên rất hiển đạt.
  • Phá đồng cung: một con, nếu sinh nhiều công không nuôi được toàn vẹn. Khó nuôi con, sau này con cũng không khá giả.
  • Sát đồng cung: sinh nhiều, nuôi ít. Rất hiếm con, may mắn mới có một con. Nhưng phải mang tàn tật hay mắc ác bệnh, suốt đời phiền muộn vì con.
  • Tham đồng cung: rất khó nuôi con, thường chỉ có một con và sau này cũng không khá giả.

3.3. Thiên Đồng

  • Đơn thủ tại Mão: từ bốn cung trở lên.
  • Đơn thủ tại Dậu: hai con, nếu đổi chỗ ở luôn mới có nhiều con.
  • Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: hai con, nếu sinh thêm cũng không nuôi được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ít nhất cũng phải có một người du đãng, chơi bời.
  • Đơn thủ tại Thìn, Tuất: rất khó nuôi con, may mắn mới có một con.
  • Nguyệt đồng cung Tý: năm con, trong số đó có con là thần nhân giáng thế.
  • Nguyệt đồng cung tại Ngọ: may mắn mới có hai con.
  • Lương đồng cung tại Dần: năm con, trong số đó có con là qúy tử.
  • Lương đồng cung tại Thân: ba con, nếu sinh con gái đầu lòng tất được năm con.
  • Cự đồng cung: may mắn mới có ba con, nhưng rất khó nuôi. Lớn lên con cái bất hòa và ly tán.

Luận giải đường con cái

3.4. Vũ Khúc

  • Đơn thủ tại Thìn, Tuất: sinh nhiều con, nuôi ít. May mắn mới có ba con. Con bất hiếu, bất mục, xung khắc với cha mẹ.
  • Phủ đồng cung: hai con, sau đều qúy hiển.
  • Tướng đồng cung: may mắn mới có một con, nếu có con nuôi, tất thêm con đẻ.
  • Tham đồng cung: muộn sinh con mới dễ nuôi, sau có hai con.
  • Sát đồng cung: cô đơn, hiếm con, nếu may mắn có một con, tất đứa con đó cũng chỉ là phế nhân, nếu không cũng là hạng chơi bời phá tán, có sự hình khắc giữa cha mẹ và con cái.
  • Phá đồng cung: hai con, nhưng rất khó nuôi.

3.5. Thái Dương

  • Đơn thủ tại Thìn, Tỵ, Ngọ: có năm con trở lên, sau đều qúy hiến. Con trai nhiều hơn con gái. Nếu sinh con đầu lòng tất nuôi được toàn vẹn.
  • Đơn thủ tại Tuất, Hợi Tý: muộn sinh con mới dễ nuôi, sau thường chỉ có ba con.
  • Cự đồng cung lại Dần: bốn con, sau đều khá giả.
  • Cự đồng cung tại Thân: nhiều nhất là ba con, nếu muộn sinh mới dễ nuôi. Con sinh sau đẻ muộn lại rất qúy hiển.
  • Lương đồng cung tại Mão: nhiều nhất là năm con, sau đều khá giả.
  • Lương đồng cung tại Dậu: muộn sinh mới có ba con, nếu sớm sinh tất khó nuôi con, khổ sở vì con.
  • Nguyệt đồng cung: từ năm con trở lên, có qúy tử.

3.6. Thiên Cơ

  • Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: hai con.
  • Đơn thủ lại Sửu, Mão, Dậu: may mắn lắm mới có hai con.
  • Lương đồng cung: năm con chưa kể con dị bào, sau đều khá giả, có qúy tử.
  • Nguyệt đồng cung tại Thân: từ năm con trở lên, nếu nếu gái nhiều hơn trai mới dễ nuôi, thường có con dị bào.
  • Nguyệt đồng cung tại Dần: nhiều nhất là ba con, có nhiều con dị bào.
  • Cự đồng cung: may mắn lắm mới có hai con, nếu muộn sinh mới dễ nuôi con và sau này con mới khá giả.

3.7. Thiên Phủ

  • Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: từ năm con trở lên, cố qúy tử.
  • Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: nhiều nhất là bốn con.
  • Tử đồng cung: từ năm con trở lên.
  • Liêm đồng cung: từ ba đến năm con, sau đều khá giả.
  • Vũ đồng cung: hai con, sau đều qúy hiển.

3.8. Thái Âm

  • Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: từ năm con trở lên, có qúy tử. Con gái nhiều hơn con trai, nếu sinh con gái đầu lòng về sau mới được toàn vẹn.
  • Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: may mắn lắm mới có ba con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi. Lớn lên con cũng không khá giả và thường xung khắc với cha mẹ.
  • Coi Thiên Đồng (Nguyệt đồng cung tại Tý; Nguyệt đồng cung tại Ngọ) – Thái Dương (Nguyệt đồng cung) – Thiên Cơ (Nguyệt đồng cung tại Thân; Nguyệt đồng cung tại Dần).

3.9. Tham Lang

  • Đơn thủ tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có ba con. Con bất hiếu, bất mục, xung khắc với cha mẹ.
  • Đơn thủ tại Dần, Thân: nhiều nhứt là hai con. Sau con cũng hiển đạt, nhưng không hợp tính với cha mẹ.
  • Đơn thủ lại Tý, Ngọ: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có một con. Nhưng con chơi bời hư hỏng, lúc bé khó nuôi, lớn lên lại khó dạy.
  • Coi Tử Vi (Tham đồng cung) – Liêm Trinh (Tham đồng cung) – Vũ Khúc (Tham đồng cung).

3.10. Cự Môn

  • Đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: từ năm con trở lên. Con sớm xa cha mẹ.
  • Đơn thủ tại Tỵ, Thìn, Tuất: may mắn lắm mới có hai con. Sinh nhiều, nuôi ít. Con lớn lên cũng không hiển đạt. Thường xung khắc với cha mẹ. Trong nhà thiếu hòa khí.
  • Coi Thái Dương (Cự đồng cung tại Dần; Cự đồng cung tại Thân) – Thiên Đồng (Cự đồng cung) – Thiên Cơ (Cự đồng cung).

3.11.Thiên Tướng

  • Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: nhiều nhứt là bốn con.
  • Đơn thủ tại Sửu, Mùi: nhiều nhứt là ba con.
  • Đơn thủ tại Mão, Dậu: may mắn lắm mới có hai con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi và sau nầy con mới khá giả.
  • Coi Tử Vi (Tướng đồng cung) – Liêm Trinh (Tướng đồng cung) – Vũ Khúc (Tướng đồng cung).

3.12. Thiên Lương

  • Đơn thủ tại Tý, Ngọ: từ năm con trở lên, có qúy tử.
  • Đơn thủ lại Sửu, Mùi: nhiều nhất là ba con.
  • Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: hai con, nếu sinh thêm cũng không nuôi được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con cái đó, ít nhất cũng phải có một người du đãng, chơi bời.
  • Đồng đồng cung tại Dần: năm con, trong số đó có qúy tử.
  • Đồng đồng cung lại Thân: ba con, nếu sinh con gái đầu lòng tất được năm con.
  • Nhật đồng cung tại Mão: nhiều nhất là năm con, sau đều khá giả.
  • Nhật đồng cung tại Dậu: muộn sinh mới có ba con, nếu sớm sinh tất khó nuôi con, khổ sở vì con.
  • Cơ đồng cung: năm con chưa kể con dị bào, sau đều khá giả, có qúy tử.

3.13. Thất Sát

  • Đơn thủ lại Dần, Thân: dù sinh nhiều sau cũng chỉ còn hai con nhưng đều khá giả, có qúy tử.
  • Đơn thủ tại Tý, Ngọ: may mắn lắm mới có lai con.
  • Đơn thủ tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít, may mắn lắm mới có một con nhưng phải mang tật bệnh, nếu không cũng là hạng bất lương. Như thế mới có thể nuôi được.

3.14. Phá Quân

  • Đơn thủ lại Tý, Ngọ: sinh nhiều nuôi ít, sau còn hai con nhưng cũng không hợp tính với cha mẹ, thường xa cách hai thân.
  • Đơn thủ tại Dần, Thân: may mắn lắm mới có hai con, dù sinh nhiều sau cũng bị hình khắc.
  • Đơn thủ tại Thìn, Tuất: may mắn lắm mới có hai con, nhưng không hợp tính cha mẹ, thường xa cách hai thân.
  • Tử đồng cung: nhiều nhất là hai con, về sau hay xung khắc với cha mẹ.
  • Liêm đồng cung: sinh nhiều, nuôi ít. Rất hiếm con, may mắn lắm mới có một con. Nhưng phải mang tàn tật hay mắc ác bệnh, suốt đời phiền muộn vì con.
  • Vũ đồng cung: cô đơn, hiếm con, nếu may mắn có một con, tất đứa con đó cũng chỉ là phế nhân, nếu không cũng là hạng chơi bời phá tán, có sự hình khắc giữa cha mẹ và con cái.

3.15. Hóa Lộc

  • Con khá giả, sau được nhờ con.

3.16. Hóa Quyền

  • Con sớm hiển đạt.

3.17. Hóa Khoa

  • Con thông minh.

3.18. Hóa Kỵ

  • Muộn con, khó nuôi con. Còn cái xung khắc với cha mẹ.

3.19. Cô, Quả

  • Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: muộn con, con hay đau yếu rất khó nuôi.
  • Nhiều sao mờ ám xấu xa: tuyệt tự.

3.20. Đẩu Quân

  • Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: sinh nhiều nuôi ít, khó nuôi con. Sau này con cũng không khá giả và thường bất hòa với cha mẹ.
  • Nhiều sao mờ ám xấu xa: rất khó nuôi con, hiếm muộn. Con thường là phá gia chi tử.

3.21. Tràng Sinh

  • Năm con, gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có bốn con.

3.22. Mộc Dục

  • Bảy lần sinh, sau nuôi được sáu con.

3.23. Quan Đới, Lâm Quan

  • Ba hay bốn con.

3.24. Đế Vượng

  • Năm con.

3.25. Bệnh

  • Một con.

3.26. Tử

  • Rất khó nuôi con, nếu có con, con lớn lên cũng khắc với cha mẹ.

3.27. Mộ (Thai, Dưỡng)

  • Khó nuôi con buổi đầu nhưng về sau lại dễ nuôi. Muộn con, nên kiếm con nuôi.

3.28. Tuyệt

  • Có một con mù lòa.

3.29. Thai

  • Sinh hai con gái, sau nuôi được một.

3.30. Dưỡng

  • Sinh ba lần, sau nuôi được hai con. Có con nuôi.

3.31. Long, Phượng

  • Con đẹp, có qúy tử.

3.32. Quang, Qúy

  • Có con nuôi rất hiếu thảo.

3.33. Khôi, Việt

  • Có qúy tử.

3.34. Tả, Hữu

  • Thêm ba con. Nếu Tả Hữu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất có qúy tử.

3.35. Lộc Tồn

  • Giảm hai con, muộn sinh tốt hơn sớm. Con cái bất hòa với cha mẹ, thường ở xa cha mẹ. Nếu Lộc gặp thêm nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, tất bị tuyệt tự.

3.36. Hóa Lộc

  • Con khá giả, sau được nhờ con.

3.37. Hóa Quyền

  • Con sớm hiển đạt.

3.38. Hóa Khoa

  • Con thông minh.

3.39. Hóa Kỵ

  • Muộn con, khó nuôi con. Còn cái xung kh