Xin chào các bạn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về các khoản giảm trừ doanh thu và cách hạch toán mới nhất. Điều này sẽ giúp các bạn nắm bắt được quy định mới nhất và áp dụng chính xác trong quá trình kế toán kinh doanh. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.

1. Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh và làm giảm đến tổng doanh thu của mỗi doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Mỗi doanh nghiệp sẽ áp dụng các cách thức giảm trừ doanh thu khác nhau tùy theo từng chế độ kế toán. Hiện nay, có một số loại khoản giảm trừ doanh thu phổ biến như sau:

  • Chiết khấu thương mại: Đây là khoản mà các doanh nghiệp bán hàng giảm giá cho khách hàng mua số lượng lớn trên từng sản phẩm.
  • Giảm giá hàng bán: Đây là các khoản giảm giá khi doanh nghiệp có chính sách giảm giá cho người tiêu dùng khi mua những mặt hàng, thực phẩm kém chất lượng, hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng như đã cam kết trong hợp đồng.
  • Hàng bán bị trả lại: Đây là các mặt hàng, sản phẩm bị đánh giá kém chất lượng, không đạt tiêu chuẩn,… và được khách hàng trả lại cho doanh nghiệp.

2. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo TT200/2014

Theo Thông tư 200 được ban hành vào ngày 22/12/2014, các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được gộp chung vào tài khoản 521 và sau đó được chi tiết hóa thành các tài khoản cấp 2. Dưới đây là nguyên tắc kế toán theo quy định này:

  • Tài khoản 521 được sử dụng để phản ánh các tài khoản được điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ. Cụ thể, bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tuy nhiên, các tài khoản này không được sử dụng để phản ánh các khoản thuế được giảm trừ doanh thu. Các khoản thuế GTGT đầu ra sẽ được nộp tính theo phương pháp trực tiếp.

  • Điều chỉnh giảm trừ doanh thu được thực hiện như sau:

    • Các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sẽ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
    • Trường hợp các loại hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã được tiêu thụ từ các kỳ trước và đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp sẽ được giảm trừ doanh thu theo 2 nguyên tắc sau:
      • Nguyên tắc 1: Nếu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã được tiêu thụ từ các kỳ trước và đến kỳ sau phải giảm giá, chiết khấu thương mại hoặc bị trả lại nhưng đã phát sinh trước khi Báo cáo tài chính được lập. Kế toán sẽ xem đây là một sự kiện cần được điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ trước (kỳ phát sinh).
      • Nguyên tắc 2: Nếu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ phải giảm giá, chiết khấu thương mại hoặc bị trả lại sau khi Báo cáo tài chính được lập, doanh nghiệp sẽ ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).
  • Chiết khấu thương mại là các khoản mà doanh nghiệp bán hàng giảm giá niêm yết cho người tiêu dùng mua hàng số lượng lớn. Trong trường hợp này, bên bán hàng sẽ tuân thủ và thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo các nguyên tắc dưới đây:

    • Trường hợp các hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua hàng là khoản giảm trừ vào số tiền thanh toán (giá bán đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) sẽ không sử dụng các tài khoản này. Doanh thu bán hàng sẽ phản ánh theo giá đã được trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần).
    • Kế toán cần theo dõi các khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã phải chi trả cho người mua. Tuy nhiên, các khoản này chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền thanh toán trên hóa đơn. Với trường hợp này, bên bán sẽ ghi nhận doanh thu ban đầu theo mức giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp). Các khoản chiết khấu thương mại này cần được theo dõi riêng trên tài khoản 521.

3. Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Hiện nay, có 4 phương thức hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu được áp dụng như sau:

3.1. Cách hạch toán các khoản chiết khấu thương mại

  • Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    • Nợ tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng.
    • Nợ tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp đã ghi nhận, giờ ghi giảm.
    • Có tài khoản 111, 112, 131: Tổng giá trị chiết khấu dành cho khách hàng.
  • Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

    • Nợ tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng.
    • Có tài khoản 111, 112, 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

3.2. Cách hạch toán các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

  • Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    • Nợ tài khoản 5213: Giá trị hàng hóa giảm giá cho khách hàng.
    • Nợ tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp đã ghi nhận, giờ ghi giảm.
    • Có tài khoản 111, 112, 131: Tổng giá trị hàng hóa giảm giá cho khách hàng.
  • Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

    • Nợ tài khoản 5213: Giá trị hàng hóa giảm giá cho khách hàng.
    • Có tài khoản 111, 112, 131: Tổng giá trị giảm giá cho khách hàng.

3.3. Cách hạch toán khoản hàng đã mà bị khách hàng trả lại

a. Trường hợp phản ánh khoản doanh thu của hàng bán bị trả lại:

  • Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    • Nợ tài khoản 5212: Doanh thu của số hàng hóa bị trả lại ghi nhận giảm.
    • Nợ tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp đã ghi nhận, giờ ghi giảm.
    • Có tài khoản 111, 112, 131: Tổng doanh thu (bao gồm cả thuế) ghi nhận giảm.
  • Nếu doanh nghiệp tính GTGT theo phương pháp trực tiếp:

    • Nợ tài khoản 5212: Doanh thu số hàng hóa bị trả lại ghi nhận giảm.
    • Có tài khoản 111, 112, 131: Tổng doanh thu (bao gồm cả thuế) ghi nhận giảm.

b. Trường hợp phản ánh giá trị hàng hóa nhập lại kho và ghi giảm giá vốn của hàng nhập lại kho:

  • Nợ tài khoản 156: Giá trị hàng bị trả lại nhập kho.
  • Có tài khoản 632: Giá vốn hàng bị trả lại ghi nhận giảm.

3.4. Cách bút toán kết chuyển cuối kỳ các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Trong giai đoạn cuối kỳ, kế toán sẽ thực hiện bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ trên doanh thu cho người mua hàng. Cụ thể, các bút toán 3.1, 3.2 và 3.3 sẽ được chuyển sang nợ tài khoản 511 để tính doanh thu thuần.

  • Nợ tài khoản 511: Khoản giảm trừ doanh thu.
  • Có tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại làm giảm doanh thu.
  • Có tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán làm giảm doanh thu.
  • Có tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại làm giảm doanh thu.

Qua bài viết trên, chúng ta đã tìm hiểu về cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và cập nhật theo quy định mới nhất. Chúng tôi hy vọng rằng thông tin này sẽ giúp bạn nắm bắt thêm nhiều kiến thức về kế toán tổng hợp và áp dụng linh hoạt trong công việc kinh doanh của mình. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết của Viettel AIO để cập nhật thêm nhiều kiến thức thú vị về kế toán và phần mềm kế toán tốt nhất hiện nay.

Xem thêm: Những lưu ý khi lập Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh [MỚI]