Việc quản lý và nộp thuế TNDN luôn là một vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Trong quyết toán thuế TNDN, có những chi phí không được trừ mà chúng ta cần biết để thực hiện hạch toán đúng quy định. Ở bài viết này, Viettel AIO sẽ hướng dẫn chi tiết về “Hạch toán chi phí không được trừ sau quyết toán thuế TNDN”. Cùng theo dõi ngay nhé!

1. Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN

Theo Luật Thuế TNDN 2008, các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN gồm:

  • Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng không được bồi thường.
  • Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.
  • Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
  • Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định.
  • Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.
  • Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
  • Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.
  • Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.
  • Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
  • Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo pháp luật.
  • Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Hướng dẫn hạch toán chi phí không được trừ sau quyết toán thuế TNDN

2.1. Trường hợp kế toán phát hiện chi phí không được trừ trước khi Cơ quan thuế kiểm tra

Trước khi Cơ quan thuế kiểm tra, kế toán cần rà soát lại tất cả các khoản chi phí trong năm tài chính để phát hiện những chi phí có thể bị loại khi quyết toán thuế. Sau đó, kế toán tổng hợp các khoản chi phí không được trừ vào tờ khai thuế TNDN, điền tổng chi phí không được trừ vào chỉ tiêu B4 “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế” trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Tờ khai 03/TNDN).

Đặc biệt, kế toán không thực hiện bất cứ bút toán điều chỉnh nào khi tổng hợp số liệu chi phí không được trừ vì đây là các chi phí kế toán thực tế của doanh nghiệp.

2.2. Trường hợp chi phí không được trừ sau quyết toán thuế

Khi Cơ quan thuế đã thực hiện quyết toán tại doanh nghiệp và phát hiện những khoản chi không được trừ mà kế toán chưa chủ động loại bỏ khi làm tờ khai quyết toán thuế TNDN, các chi phí này sẽ được nêu trong biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế tại doanh nghiệp.

Khi đó, kế toán xử lý như sau:

  • Không điều chỉnh hạch toán của khoản chi phí bị loại sau quyết toán thuế (Giống nguyên tắc của trường hợp 2.1).
  • Xem xét điều chỉnh phần thuế TNDN phải nộp tăng thêm (nếu có) và phạt chậm nộp thuế (nếu có) theo số liệu tại Biên bản kiểm tra thuế.

Rất nhiều kế toán thường nhầm lẫn khi hạch toán các chi phí bị loại sau quyết toán thuế và đưa vào tài khoản chi phí khác (TK 811). Đây là cách hạch toán hoàn toàn sai và phản ánh không chính xác bản chất của chi phí.

Việc bị loại chi phí khi quyết toán thuế dẫn tới hai trường hợp sau: Không tăng thuế TNDN phải nộp và tăng thuế TNDN phải nộp.

2.2.1. Chi phí bị loại nhưng không tăng thuế TNDN phải nộp

Trong trường hợp này, kế toán không cần xử lý gì thêm. Tuy nhiên, cần lưu ý số lỗ được kết chuyển sang các năm sau để tính thuế TNDN sẽ thay đổi.

2.2.2. Chi phí bị loại làm tăng thuế TNDN phải nộp và bị phạt chậm nộp thuế

Trường hợp này thường gặp ở hầu hết các doanh nghiệp, khi bị loại chi phí dẫn đến tăng thuế TNDN phải nộp của năm quyết toán thuế và bị phạt chậm nộp thuế TNDN tương ứng với số ngày chậm nộp theo biên bản kiểm tra thuế.

Khi đó, kế toán cần phải thận trọng xem xét tính trọng yếu của khoản thuế TNDN phải nộp bổ sung để xác định là điều chỉnh phi hồi tố hay hồi tố.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung, “trọng yếu” được hiểu như sau:

Thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính và ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.

Với các trường hợp thuế TNDN phải nộp tăng thêm không trọng yếu, kế toán thực hiện điều chỉnh phi hồi tố vào BCTC của năm hiện tại bằng bút toán tăng thuế TNDN và phạt chậm nộp thuế (nếu có) trong sổ sách kế toán của năm hiện tại.

Ví dụ: Công ty TNHH XTG theo biên bản kiểm tra thuế ngày 27/12/2022 bị loại 100.000.000 đồng chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh, dẫn đến tăng thuế TNDN phải nộp năm 2020 là 20.000.000 đồng và bị phạt chậm nộp thuế TNDN là 6.370.000 đồng. Kế toán đánh giá khoản phạt này không trọng yếu đến BCTC của XTG, thực hiện điều chỉnh phi hồi tố vào sổ sách kế toán năm 2022 như sau:

  • Hạch toán chi phí thuế TNDN phải nộp tăng: Nợ TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), Có TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Hạch toán khoản tiền phạt chậm nộp thuế TNDN: Nợ TK 811, Có TK 3339 (Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác).

Trường hợp thuế TNDN phải nộp tăng thêm theo Biên bản kiểm tra thuế được đánh giá là không trọng yếu, kế toán thực hiện điều chỉnh phi hồi tố vào sổ sách kế toán năm 2022 như trên.

Trường hợp thuế TNDN phải nộp thêm theo Biên bản kiểm tra thuế được kế toán đánh giá là trọng yếu, kế toán phải áp dụng điều chỉnh hồi tố theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót. Điều này đòi hỏi kế toán chỉnh lại BCTC của tất cả các năm bị ảnh hưởng bởi khoản thuế phải nộp thêm và khoản phạt thuế TNDN.

Kế toán cần phân biệt rõ giữa tiền truy thu thuế TNDN và tiền phạt chậm nộp tương ứng vì hai khoản tiền này phải xem xét điều chỉnh và hạch toán khác nhau.

Ngoài ra, kế toán cần lưu ý về hành vi trốn thuế có thể bị xem xét khởi tố hình sự. Chi tiết về kế toán trốn thuế xem tại điều 200 của Bộ luật hình sự năm 2015. Do đó, kế toán cần am hiểu các quy định của pháp luật về thuế để tránh bị loại chi phí khi quyết toán thuế.

3. Cách xử lý các tài khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Để xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, kế toán có thể tham khảo các văn bản sau: Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, và Thông tư 25/2018/TT-BTC.

Sau khi đã xác định được các khoản chi phí không được trừ, kế toán có thể tập hợp những khoản này vào file Excel để theo dõi. Khi lập tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN cuối năm, số tiền chi phí này sẽ được nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai 03/TNDN.

Ví dụ 1: Trong năm 2023, công ty G có doanh thu 500.000.000 đồng, chi phí 300.000.000 đồng, trong đó chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN là 50.000.000 đồng.

  • Lợi nhuận trước thuế = 500.000.000 – 300.000.000 = 200.000.000 đồng
  • Thu nhập chịu thuế = 200.000.000 + 50.000.000 = 250.000.000 đồng
  • Số thuế TNDN phải nộp = 250.000.000 x 20% = 50.000.000 đồng
  • Lợi nhuận sau thuế = 200.000.000 – 50.000.000 = 150.000.000 đồng

=> Trên tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN cuối năm, chỉ tiêu B4 sẽ nhập số tiền 50.000.000 đồng.

Ví dụ 2: Trong năm 2023, có doanh thu 500.000.000 đồng, chi phí 300.000.000 đồng trong đó chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN là 50.000.000 đồng.

Các khoản chi phí 50.000.000 đồng này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, nhưng vẫn cần hạch toán đúng quy định để lên BCTC. Lợi nhuận sau thuế trên sổ sách sẽ được tính là 150.000.000 đồng.

Tóm lại, để tránh sai sót và đảm bảo đúng quy định, các doanh nghiệp cần chú ý hạch toán các khoản chi phí không được trừ sau quyết toán thuế TNDN. Việc này không chỉ đảm bảo sự chính xác về kế toán mà còn đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế. Hy vọng bài viết đã giúp ích cho bạn trong quá trình hạch toán và quyết toán thuế TNDN.

Liên hệ Viettel AIO để được tư vấn về phần mềm kế toán EasyBooks:

  • Hotline: 1900 57 57 54
  • Email: contact@viettelaio.com
  • Facebook: Viettel AIO

Chúc bạn thành công trong công việc kế toán của mình!