Với nền văn minh độc đáo từ tài liệu “Số Tử vi kinh nghiệm” của Quản Xuân Thịnh, chúng ta sẽ khám phá về Mệnh chủ và Thân chủ, hai yếu tố quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

Thân chủ

  • Tuổi Tý: Thân chủ LINH TINH
  • Tuổi Ngọ: Thân chủ HỎA TINH
  • Tuổi Sửu: Thân chủ THIÊN TƯỚNG
  • Tuổi Dần: Thân chủ THIÊN LƯƠNG
  • Tuổi Mão: Thân chủ THIÊN ĐỒNG
  • Tuổi Tỵ: Thân chủ THIÊN CƠ
  • Tuổi Thìn: Thân chủ VĂN XƯƠNG

Mệnh chủ

  • Tuổi Tý: Mệnh chủ THAM LANG
  • Tuổi Sửu – Hợi: Mệnh chủ CỰ MÔN
  • Tuổi Dần – Tuất: Mệnh chủ LỘC TỒN
  • Tuổi Mão – Dậu: Mệnh chủ VĂN KHÚC
  • Tuổi Tỵ – Mùi: Mệnh chủ VŨ KHÚC
  • Tuổi Thìn – Thân: Mệnh chủ LIÊM TRINH
  • Tuổi Ngọ: Mệnh chủ PHÁ QUÂN

Ví dụ, người tuổi Hợi, mệnh chủ là CỰ MÔN và thân chủ là THIÊN CƠ, cần tìm sao CỰ MÔN và THIÊN CƠ đóng đâu và đặt chúng vào giữa cung trung tâm của lá số để theo dõi. Hai sao này sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc đời của bạn.

Ý nghĩa của Mệnh chủ và Thân chủ

Mệnh / Thân chủ tinh nhập Mệnh / Thân cung cũng được gọi là “Long quy đại hải”. Nhập BÀO CUNG thường được anh em trợ lực. Nhập NÔ thường là cung thấp kém. Nhập DI là di chuyển và biến động thường xuyên. Nhập ĐIỀN liên quan đến tài khố. Nhập TỬ mang đến điều tốt và con cháu hiếu thuận. Nhập PHỐI là phu xướng phụ tùy thuộc vào tình hình hôn nhân. Nhập ÁCH có thể gây tật bệnh. Nhập TÀI liên quan đến cơ hội kiếm tiền. Nhập QUAN có thể thăng quan tiến chức. Nhập PHÚC đem đến hạnh phúc và an lành. Nhập PHỤ tạo sự chăm sóc đặc biệt từ cha/mẹ.

Khi Thân / Mệnh chủ đồng cư trong một Cung, đó là tâm hồn và thể lực của bạn đặt trọng tâm vào cung đó. Cung này trở thành cung quan trọng nhất trong cuộc đời bạn (dựa vào Cát Hung của Cung này và Thân / Mệnh chủ có ngộ Sát tinh, Không-Kiếp… không vong).

Mệnh cung Thiên can

Mệnh cung có Địa chi và Thiên Can. Thông thường, chúng ta chỉ sử dụng Địa chi để nhận định mà thường quên đi Tính cách của Thiên Can. Nhưng sau đây là một số Tính chất của Thiên Can trong Mệnh cung.

Tùy thuộc vào Thiên can của Mệnh cung, chúng ta có thể đoán được một số tình cách căn bản của một người mà không cần phải xem lá số.

Để biết Mệnh cung Thiên can là gì, chúng ta có thể sử dụng Lịch của Năm sinh. Ví dụ, nếu sinh năm 1980 và Mệnh cung là THÌN, thì Mệnh Can là CANH. Can Chi của Mệnh cung là Canh Thìn, có Nạp Âm là KIM, và Kim chính là CỤC số.

Những điều sau đây cũng có thể áp dụng để xác định Mệnh cung Thiên can:

  • GIÁP KỶ chi niên BÍNH tác đầu. (BÍNH là Thiên can Tháng Giêng)
  • ẤT CANH = MẬU (Mậu là Thiên can của Tháng Giêng, từ đó suy ra những tháng tiếp theo)
  • BÍNH TÂN = CANH
  • ĐINH NHÂM = NHÂM
  • MẬU QUÝ = GIÁP

Mệnh Can còn có những đặc tính sau:

  • GIÁP: Có cá tính độc lập, không thích ai bao che, giúp đỡ người khác nhưng không muốn vướng bận.
  • ẤT: Thường được phụ nữ chung quanh bao che và ủng hộ, nhưng vẫn thích tính cách độc lập, có thể khắc Mẹ/Vợ.
  • BÍNH: Đàn ông thường được người khác giúp đỡ, nhưng dễ bị hiềm khích.
  • ĐINH: Có tính cách độc lập, dũng cảm, không sợ hậu quả.
  • MẬU: Giúp đỡ người khác nhiều, nhưng ít được giúp đỡ, ngưỡng mộ/ sợ đàn bà, có tính cách ổn trọng và nhiều khát vọng.
  • KỶ: Thường bảo vệ người khác, nhưng người khác hay làm tiêu phí tiền bạc của mình hoặc dễ bị lường quịt tiền bạc.
  • CANH: Thích sự độc lập, giúp đỡ người mà không mong đợi người khác giúp.
  • TÂN: Thích thể hiện, trọng tình cảm, có tâm hồn nghệ thuật.
  • NHÂM: Tính cách độc lập và tự phụ cao, biết nắm bắt cơ hội và dễ chiếm tiện nghi.
  • QUÝ: Dễ bị lãng phí, thích biến đổi, ưa thích những ngành nghề tự do, khởi phục cao độ.

Tam Tài phối với MC Thiên Can

Tam Tài bị bí mật và chỉ được các đàn anh lớn giữ kỷ càng lâu càng kịp giữ bí mật. Nhưng ngày hôm nay tôi sẽ công khai nó, vì nếu không có ứng dụng thực tế, tại sao người ta lại giữ kỹ như vậy?

  • GIÁP ẤT BÍNH = Thiên
  • ĐINH MẬU KỶ = Địa
  • CANH TÂN NHÂM = Nhân

Thiên Địa Nhân là chỗ vị trí không dựa vào thế lực của Thiên / Địa / Nhân (Tam Tài). Ví dụ, để biết GIÁP là gì, chúng ta thấy theo chiều NGANG thì GIÁP = Thiên. Từ chữ GIÁP nhìn theo chiều DỌC xuống dưới cùng, ta thấy chữ Thiên. Như vậy, GIÁP = Thiên chi Thiên.

KỶ theo chiều NGANG = Địa / theo chiều DỌC = Nhân. Vậy:

  • KỶ = Địa chi Nhân
  • THIÊN = Thiên thời
  • ĐỊA = Địa lợi
  • NHÂN = Nhân hòa

Cứ dựa theo ý của ba chữ trên mà diễn đạt. Hàng ngang là cấp số. Hàng dọc là bản vị.

Hàng dọc = bản vị:

  • GIÁP ĐINH CANH = Thiên thời
  • ẤT MẬU TÂN = Địa lợi
  • BÍNH KỶ NHÂM = Nhân hòa

GIÁP ĐINH CANH nắm được Thiên thời vì có bản vị là chữ Thiên. ẤT MẬU TÂN nắm được Địa lợi vì bản vị là chữ Địa. BÍNH KỶ NHÂM nắm được Nhân hòa vì bản vị là chữ Nhân.

Hàng ngang = cấp số.

Chữ Thiên/ Địa / Nhân theo hàng ngang có thể hiểu là Thượng / Trung / Hạ, vì đề cập đến mức số.

Ứng dụng của Tam Tài

MC Tam Tài được sử dụng để xem xét số phận của một người, xem họ được hưởng Thiên thời / Địa lợi / Nhân hòa như thế nào, đánh giá mức độ thành công và giúp quyết định cách cục của một lá số.

Trong cuộc sống hàng ngày, Tam Tài được sử dụng để đánh giá thời thế, xem có nên trổ mặt hay giữ ẩn, nên làm gì trong giai đoạn hiện tại, và xem mức độ thành công của mình.

Nguồn gốc của Tam Tài

Tam Tài xuất phát từ Tý, Sửu và Dần là các cung khai thủy của Tam Tài. Tử vi nghiên cứu về Nhân sự, và Dần là cung khai thủy của Nhân, do đó chúng ta chọn Dần là cung chính để xác định Thân / Mệnh.

Chỗ sở cư của Tam Tài

  • Thiên cư tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu = ứng với Thượng Hào.
  • Nhân cư tại Dần, Thân, Tỵ, Hợi = ứng với Trung Hào.
  • Địa cư tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi = ứng với Hạ Hào.

Do đó, theo Địa chi, mỗi Tam Hợp đều có Tam Tài.

Ứng dụng của Tam Tài trong Đại/ Tiểu Hạn

Ví dụ, trong Lưu Đại Hạn, nếu Quan có Tam Tài = ĐINH, tức là Quan được hưởng Thiên thời, nhưng nếu Tiểu Hạn là các năm NHÂM / QUÝ, thì thuỷ sẽ khắc hỏa của ĐINH làm giảm hoặc mất Thiên thời.

Tương tự, trong Lưu Đại Hạn, nếu Tài có Tam Tài = ẤT, tức là Tài được hưởng Địa lợi, nhưng nếu Tiểu Hạn là năm TÂN, Kim khắc Mộc làm giảm Địa lợi trong Cung Tài.

Tóm lại, Tam Tài có thể được sử dụng để xem xét Thời Thế, quyết định liệu có nên lộ mặt hay giữ ẩn trong Đại / Tiểu Hạn, và đánh giá mức độ thành công.

Tác giả: Ma Y Cung
Nguồn: tuvilyso.net

Dưới sự đạo diễn của Vietnam AIO, đây chính là bí quyết về Mệnh chủ – Thân chủ mà bạn không thể bỏ qua. Để biết thêm thông tin, hãy truy cập Viettel AIO