Agape

Có rất nhiều cách để xem vận niên của một người, một trong số đó là xem Tiểu Vận hoặc còn được gọi là Tiểu Niên. Tiểu Vận cho biết diễn biến của sự việc trong một năm cụ thể. Để có thể xem chính xác Tiểu Vận, chúng ta cần phải biết Can của năm Tiểu Vận và Can của tuổi người đó.

Cách xác định Can của năm Tiểu Vận khá đơn giản, mỗi năm sẽ có một Can tương ứng. Ví dụ, năm nay là Bính Tuất thì Can của năm là Bính, và sang năm Đinh Hợi thì Can là Đinh. Mỗi người cũng có một năm sinh, ví dụ Canh Thân thì Can của tuổi là Canh, Kỷ Mùi thì Can của tuổi là Kỷ. So sánh Can của tuổi với Can của năm Tiểu Vận sẽ cho biết năm đó có phải là năm tốt hay xấu.

Khi so sánh Can tuổi và Can Tiểu Vận, chúng ta sẽ so sánh hành. Hành của các Can như sau:

  • Giáp Ất: Hành Mộc
  • Bính Đinh: Hành Hỏa
  • Mậy Kỷ: Hành Thổ
  • Canh Tân: Hành Kim
  • Nhâm Quý: Hành Thủy

Ví dụ, nếu năm nay là Bính Tuất và tuổi Canh Thân, thì Can Canh thuộc Kim bị Can của Tiểu Vận năm nay là Bính thuộc Hỏa khắc nhập nên xấu, mọi việc gặp trở ngại. Trong khi đó, tuổi Kỷ Mùi có hàng Can là Kỷ thuộc Thổ được hàng Can của Tiểu Vận là Bính thuộc Hỏa sinh nhập nên tốt. Mọi việc đều hưng vượng và đạt được thành quả tốt đẹp.

Để tạo ra một bảng thống kê cho 10 năm tới, chúng ta sẽ dựa vào các Can của năm Tiểu Vận và Can của tuổi người đó.

Năm Vận Giáp Ất Bính Đinh Mậy Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
Bính Tuất Mệt Bình Tốt Xấu Khá Tốt
Đinh Hợi Mệt Bình Tốt Xấu Khá Tốt
Mậu Tí Khá Tốt Mệt Bình Tốt Xấu
Kỷ Sữu Khá Tốt Mệt Bình Tốt Xấu
Canh Dần Xấu Khá Tốt Mệt Bình Tốt
Tân Mão Xấu Khá Tốt Mệt Bình Tốt
Nhâm Thìn Tốt Xấu Khá Tốt Mệt Bình
Quý Tỵ Tốt Xấu Khá Tốt Mệt Bình
Giáp Ngọ Bình Tốt Xấu Khá Tốt Mệt
Ất Mùi Bình Tốt Xấu Khá Tốt Mệt

Ví dụ, năm nay là Bính Tuất thì năm gặp mệt cho tuổi Giáp Ất, bình cho tuổi Bính Đinh, tốt cho tuổi Mậu Kỷ, xấu cho tuổi Canh Tân và khá tốt cho tuổi Nhâm Quý.

Một số ý nghĩa của các từ trong bảng này như sau:

  • Mệt: Lúc ban đầu có bất lợi, cần vượt qua khó khăn và vất vả mới thành công.
  • Bình: Mọi việc trung bình, không có nhiều thay đổi.
  • Tốt: Gặp những điều tốt đã được ghi trong Đại Vận.
  • Xấu: Gặp những điều xấu đã được ghi trong Đại Vận.
  • Khá tốt: Có những điều tốt nhưng cần phấn đấu để đạt được.

Ngoài ra, ngoài yếu tố Can, chúng ta cũng cần xem xét các năm hạn và năm xung. Mỗi tuổi sẽ có các năm hạn và năm xung sẵn có.

Bảng sau đây cho thấy các năm hạn, năm xung và năm hạn Tam Tai cho từng tuổi:

Tuổi Năm Hạn Năm Xung Năm Hạn Tam Tai
Dần, Thân Tí, Ngọ Dần, Mão, Thìn
Sữu Sữu, Ngọ Tí, Sữu
Dần Tỵ, Hợi Mão, Dậu Dậu, Tuất
Mão Tỵ, Hợi Mão, Dậu Tỵ, Ngọ, Mùi
Thìn Thìn, Tuất Dần, Mão, Thìn
Tỵ Tỵ, Hợi Tự, Ngọ
Ngọ Sữu, Ngọ Thân, Dậu, Tuất
Mùi Dậu, Hợi Sữu, Mùi Tỵ, Ngọ, Mùi
Thân Ngọ, Thân Dần, Mão, Thìn
Dậu Dậu, Mão Hợi, Tí, Sữu
Tuất Tỵ, Tuất Thân, Dần, Mão, Thìn
Hợi Tỵ, Hợi Tỵ, Ngọ, Mùi

Năm Hạn là năm có thể gặp những chuyện xấu như tán tài, làm ăn thất bại. Năm Xung là năm gặp khó khăn, trở ngại. Năm Hạn Tam Tai là năm gặp khó khăn và các sự kiện xấu nếu có trong vận hạn.

Với những thông tin trên, chúng ta có thể dùng Bảng 1 và Bảng 2 để so sánh và dự đoán vận niên. Đây là cách các chuyên gia Tử Vi ở Hải Ngoại thường dùng để dự phỏng vận niên. Chỉ cần biết tuổi của ai đó, chúng ta có thể nói liệu năm này tốt hay xấu, có thể làm ăn được hay không.

Ví dụ, người tuổi Kỷ Mùi gặp năm Bính Tuất theo Bảng 1 là Tốt và theo Bảng 2 thì tuổi Mùi không gặp năm Xung và năm Hạn, vậy là tốt. Người tuổi Mậu Ngọ gặp năm Bính Tuất theo Bảng 1 là Tốt và theo Bảng 2 gặp Hạn Tam Tai, tuy nhiên, hàng Can của Bảng 1 quan trọng hơn hàng Chi của Bảng 2 cho nên vẫn có thể xem là khá tốt. Người tuổi Giáp Dần gặp năm Bính Tuất theo Bảng 1 là Mệt và theo Bảng 2 gặp Hạn Tam Tai, vì vậy đó là một năm xấu, khi đó không nên xúc tiến công việc làm ăn, không nên đầu tư vì dễ gặp khó khăn đưa đến thất bại.

Trên đây chỉ là dự phỏng vận niên khái quát cho từng tuổi có tính cách tương đối.

Yếu tố tiếp theo chúng ta sẽ nói về là các sao cố định, sao Lưu hay còn được gọi là Phi Tinh và cách chúng ảnh hưởng tới Tiểu Vận. Sau khi viết về Tiểu Vận, tôi sẽ viết thêm phần Lưu Niên Đại Vận như thế nào trong chu kỳ 10 năm và cách một số thầy Tử Vi ở Hải Ngoại coi. Việc viết này nhằm giúp mọi người có cách để xem Tiểu Vận. Tôi hy vọng sau khi đọc, các bạn sẽ có thể tự xem cho bản thân, người thân hoặc bạn bè về vận niên năm nay.

Yếu tố 3: Yếu Tố Các sao

Sau khi xem Bảng 1 và Bảng 2 để biết vận hạn tốt xấu, chúng ta cần xem yếu tố sao. Khi xem yếu sao, chúng ta bắt đầu từ Mệnh – Thân – Quan – Tài – Di – Phúc rồi dần dần đến cung Đại Vận và Tiểu Vận. Tôi ví dụ lá số như một căn nhà có nhiều phòng và trong phòng có thêm buồng nhỏ. Trước khi vào buồng nhỏ, chúng ta cần nhìn căn nhà trước và sau đó mới vào trong. Cùng lẽ đó, khi luận một lá số Tử Vi, chúng ta cần xem toàn cục lá số để nhận định về Mệnh – Tài – Quan và sau đó mới xét các cung khác và các đại – tiểu vận. Tính toán vận hạn, chúng ta thường tính đại vận 10 năm và niên vận trong một năm. Sau khi xem sơ qua lá số đến cung Đại Vận để nhận biết tổng quát những sự kiện xảy ra trong 10 năm, chúng ta tiếp tục xem Tiểu Vận từng Năm trong Đại Vận 10 năm đó.

Các Tiểu Vận hàng Năm được ghi bên cạnh mỗi Cung trên Lá số Tử Vi. Cách xem giải đoán Tiểu Vận được viết trong các sách Tử Vi. Tuy nhiên, tôi chỉ viết ra vài nét chính. Ví dụ, khi bàn về yếu sao, chúng ta bắt đầu từ Mệnh Thân Quan Tài Di Phúc rồi dần dần đến cung Đại Vận và Tiểu Vận. Tôi ví dụ lá số như một căn nhà có nhiều phòng và trong phòng có thêm buồng nhỏ nữa. Trước khi vào buồng nhỏ, chúng ta cần nhìn căn nhà trước rồi mới bước vào trong, vào căn phòng rồi tìm đến buồng nhỏ coi như là Tiểu Vận vậy.

Cùng với việc xem các Tiểu Vận hàng Năm, chúng ta cũng cần xem ảnh hưởng của các sao Lưu động vận hành trên các cung tùy theo từng năm xem hạn. Bên cạnh đó, cũng cần tính toán và xem ảnh hưởng của các sao cố định và sao Lưu động khác. Tuy có nhiều sao Lưu động, ta có thể tham khảo thêm trong các sách Tử Vi hoặc các diễn đàn trực tuyến.