Bạn có biết rằng can chi là một hệ thống đánh số theo chu kỳ, được sử dụng rộng rãi trong văn minh của người Á Đông? Can chi dựa trên sự kết hợp giữa Thiên can và Địa chi, bao gồm 10 Thiên can và 12 Địa chi.

Việc tính toán can chi theo năm, tháng, ngày, giờ sinh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bản chất của mỗi con giáp và ngũ hành. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết này.

1. Cách tính can chi của giờ

Giờ trong ngày cũng được tính bằng can chi, với 12 giờ ứng với 12 con giáp. Dưới đây là cách tính can chi cho từng giờ trong ngày:

  1. Tý – Chuột: Từ 23 giờ đến 1 giờ sáng. Đây là thời điểm chuột hoạt động mạnh nhất.
  2. Sửu – Trâu: Từ 1 giờ đến 3 giờ sáng – Thời điểm trâu chuẩn bị đi cày.
  3. Dần – Hổ: Từ 3 giờ đến 5 giờ sáng. Đây là lúc hổ hung hãn, nguy hiểm nhất.
  4. Mão – Mèo (Ở Trung Quốc mèo được thay bằng thỏ): Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng. Đây là khoảng thời gian mèo đi ngủ.
  5. Thìn – Rồng: Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng – Lúc rồng bay lượn tạo mưa (theo truyền thuyết)
  6. Tỵ – Rắn: Từ 9 giờ đến 11 giờ sáng – Khi rắn lành nhất, không gây hại cho người.
  7. Ngọ – Ngựa: Từ 11 giờ đến 13 giờ trưa – Được xếp vào giữa trưa vì Ngựa có dương tính cao.
  8. Mùi – Dê: Từ 13 giờ đến 15 giờ chiều – Thời điểm dê ăn cỏ trong ngày mà không ảnh hưởng xấu tới cây cỏ.
  9. Thân – Khỉ: Từ 15 giờ đến 17 giờ chiều – Lúc khỉ thích hú bầy đàn.
  10. Dậu – Gà: Từ 17 giờ đến 19 giờ tối – Lúc gà lên chuồng đi ngủ.
  11. Tuất – Chó: Từ 19 giờ đến 21 giờ tối – Khi chó phải trông nhà.
  12. Hợi – Lợn: Từ 21 giờ đến 23 giờ tối khuya – Lúc lợn ngủ say giấc nhất.

2. Cách tính can chi của ngày theo 12 con giáp

2.1 Cách tính ngày âm theo con giáp

Ngày can chi theo chu kỳ 60 độc lập không phụ thuộc vào năm tháng âm lịch hay năm tháng can chi (kể cả tháng nhuận). Tuy nhiên, tính ngày can chi chuyển đổi sang âm lịch rất phức tạp vì tháng âm lịch thiếu đủ từng năm khác nhau. Do đó, tính ngày can chi theo dương lịch dễ dàng hơn.

2.2 Cách tính ngày dương lịch ra ngày can chi

Đối với năm dương lịch, mỗi năm có 365 ngày, tương ứng với 6 chu kỳ Lục thập hoa giáp cộng thêm 5 ngày lẻ. Nếu là năm nhuận, thêm 1 ngày 29/02, tức là có 366 ngày, với 6 ngày lẻ. Nếu lấy ngày 1/3 là ngày khởi đầu, các ngày sau trong mỗi năm sẽ có cùng can chi với ngày 1/3 như sau: (30/4), (29/6), (28/8), (27/10), (26/12), (24/2 năm sau).

Thí dụ, ngày 1/3/1995 là ngày Tân Mão, thì ngày 30/4/1995, 29/6/1995, 28/8/1995, 27/10/1995, 25/12/1995 và 24/2/1996 là ngày Tân Mão. Từ đó tính nhẩm, 28/2/1996 là ngày Ất Mùi, và 29/2/1996 là ngày Bính Thân.

3. Cách tính tháng theo 12 con giáp

Tháng âm lịch luôn luôn tương ứng với một con giáp, từ tháng Giêng là Dần đến tháng Chạp là Sửu, ứng với 12 chi. Bạn có thể kết hợp các can trong năm để chi tiết hơn về can chi của từng tháng.

Ví dụ:

  • Tháng 1 (Tháng Giêng) là Dần
  • Tháng 2 là Mão
  • Tháng 3 là Thìn
  • Tháng 4 là Tỵ
  • Tháng 5 là Ngọ
  • Tháng 6 là Mùi
  • Tháng 7 là Thân
  • Tháng 8 là Dậu
  • Tháng 9 là Tuất
  • Tháng 10 là Hợi
  • Tháng 11 là Tý
  • Tháp 12 (Tháng Chạp) là Sửu

4. Cách tính năm dương lịch ra năm can chi

Hệ thống can chi trong lịch dương lịch tuân theo một chu kỳ 60 năm, từ Giáp Tý đến Quý Hợi. Sau năm thứ 60, lại trở về Giáp Tý, và sau đó tiếp tục sau mỗi 60 năm. Điều này tạo ra một trở ngại cho việc nghiên cứu sử vì rất khó xác định các triều vua. Vì vậy, khi tính toán can chi cho năm dương lịch, bạn cần lưu ý cộng hoặc trừ bội số của 60.

Việc tính toán can chi năm theo 12 con giáp sẽ giúp bạn chọn năm tốt để tiến hành các lễ hỏi, cưới, đính hôn, và các sự kiện quan trọng khác.

5. Cách tính mệnh ngũ hành trong can chi

Can chi cũng dùng để tính toán mệnh ngũ hành. Mỗi người khi sinh ra sẽ mang một can chi riêng, hay còn gọi là tuổi âm. Bạn cũng có thể dựa vào can chi để tính toán mệnh ngũ hành.

Cách tính can chi dựa vào năm sinh:

  • Tính can: Lấy số cuối của năm sinh và đối chiếu với bảng quy ước.
  • Tính chi: Lấy hai số cuối của năm sinh chia cho 12, lấy số dư và đối chiếu với quy ước.

Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi:

  • Lấy tổng của can và chi, nếu kết quả lớn hơn 5, trừ thêm 5.

Ví dụ: Năm 1999 có can chi là Kỷ Mão.

  • Thiên Can: Kỷ = 3.
  • Địa chi: Mão = 0.
  • Mệnh ngũ hành: 3 + 0 = 3, vậy là mệnh Hỏa.

6. Cách tính tuổi con giáp theo bát tự tứ trụ năm 2021

Dưới đây là bảng tính tuổi âm và dương theo từng năm:

Can Chi Tuổi âm Tuổi dương
Giáp Tý 1 2024
Ất Sửu 2 2025
Bính Dần 3 2026
Đinh Mão 4 2027
Mậu Thìn 5 2028
Kỷ Tỵ 6 2029
Canh Ngọ 7 2030
Tân Mùi 8 2031
Nhâm Thân 9 2032
Quý Dậu 10 2033
Giáp Tuất 11 2034
Ất Hợi 12 2035

Trên đây là những thông tin cũng như cách tính can chi của 12 con giáp theo năm, tháng, ngày, giờ. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc muốn biết thêm về ý nghĩa của ngày can chi của mình, hãy liên hệ ngay với Viettel AIO để được tư vấn chi tiết.