Chào mừng các bạn đến với “Viettel AIO”. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về Lục Thập Hoa Giáp và công dụng của 60 hoa giáp trong đời sống và vận mệnh của con người. Mời các bạn đọc tiếp để khám phá chi tiết về chủ đề này.
TÓM TẮT
- 1 1. Lục Thập Hoa Giáp là gì?
- 2 2. Bảng tra Lục Thập Hoa Giáp cơ bản
- 3 3. Bảng Lục Thập Hoa Giáp kết hợp ngũ hành nạp âm và cung mệnh
- 4 4. Nguồn gốc hình thành 60 Hoa Giáp
- 5 5. Ứng dụng của 60 Hoa Giáp
- 6 6. Luận mệnh từng tuổi theo Lục Thập Hoa Giáp
- 7 7. Số mệnh đặc trưng của 60 Hoa Giáp trong tử vi đẩu số
- 8 8. Bài thơ Lục Thập Hoa Giáp
1. Lục Thập Hoa Giáp là gì?
“Lục Thập Hoa Giáp” là một khái niệm quan trọng trong văn hóa dân gian của người Việt Nam. “Lục Thập” có nghĩa là 60, còn “Hoa Giáp” có nghĩa đen là chu kỳ hoa nở. Hoa giáp thể hiện chu kỳ vận hành của 12 con giáp. Một cách đơn giản, Lục Thập Hoa Giáp là chu kỳ vận hành của các con giáp, bắt đầu từ Giáp Tý và kết thúc khi Quý Hợi hoàn thành một vòng tuần hoàn. Trong chu kỳ này, mỗi con giáp có thể được gọi là một “hoa” tượng trưng cho một mùa hoa nở. Vì vậy, Lục Thập Hoa Giáp còn được gọi là 60 Giáp Tý. Tóm lại, Lục Thập Hoa Giáp là sự kết hợp 6 chu kỳ hàng can với 5 chu kỳ hàng chi, tạo thành một hệ thống 60 hoa giáp. Theo chu kỳ này, mỗi vòng 60 năm bắt đầu từ Giáp Tý và kết thúc ở Quý Hợi, sau đó chu kỳ tiếp theo lại quay về Giáp Tý.
2. Bảng tra Lục Thập Hoa Giáp cơ bản
Dưới đây là bảng tra thể hiện toàn bộ 60 hoa giáp, cùng với tính chất ngũ hành tương ứng, tuổi xung khắc của từng hoa giáp.
| Số | Ngày tháng năm | Ngũ hành | Tuổi xung khắc |
|---|---|---|---|
| 1 | Giáp Tý | Vàng trong biển (Kim) | Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân |
| 2 | Ất Sửu | Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu | |
| 3 | Bính Dần | Lửa trong lò (Hoả) | Giáp Thân, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn |
| 4 | Đinh Mão | Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tỵ, Quý Hợi | |
| 5 | Mậu Thìn | Gỗ trong rừng (Mộc) | Canh Tuất, Bính Tuất |
| 6 | Kỷ Tỵ | Tân Hợi, Đinh Hợi | |
| 7 | Canh Ngọ | Đất ven đường (Thổ) | Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần |
| 8 | Tân Mùi | Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão | |
| 9 | Nhâm Thân | Sắt đầu kiếm (Kim) | Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân |
| 10 | Quý Dậu | Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu | |
| 11 | Giáp Tuất | Lửa trên đỉnh núi (Hoả) | Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất |
| 12 | Ất Hợi | Quý Tỵ, Tân Tỵ, Tân Hợi | |
| 13 | Bính Tý | Nước dưới lạch (Thuỷ) | Canh Ngọ, Mậu Ngọ |
| 14 | Đinh Sửu | Tân Mùi, Kỷ Mùi | |
| 15 | Mậu Dần | Đất đầu thành (Thổ) | Canh Thân, Giáp Thân |
| 16 | Kỷ Mão | Tân Dậu, Ất Dậu | |
| 17 | Canh Thìn | Kim bạch lạp (Kim) | Giáp Tuất, Mậu Tuất, Giáp Thìn |
| 18 | Tân Tỵ | Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Tỵ | |
| 19 | Nhâm Ngọ | Gỗ dương liễu (Mộc) | Giáp Tý, Canh Tý, Bính Tuất, Bính Thìn |
| 20 | Quý Mùi | Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Hợi, Đinh Tỵ | |
| 21 | Giáp Thân | Nước trong khe (Thuỷ) | Mậu Dần, Bính Dần, Canh Ngọ, Canh Tý |
| 22 | Ất Dậu | Kỷ Mão, Đinh Mão, Tân Mùi, Tân Sửu | |
| 23 | Bính Tuất | Đất trên mái nhà (Thổ) | Mậu Thìn, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Tý |
| 24 | Đinh Hợi | Kỷ Tỵ, Quý Tỵ, Quí Mùi, Quý Sửu | |
| 25 | Mậu Tý | Lửa trong chớp (Hoả) | Bính Ngọ, Giáp Ngọ |
| 26 | Kỷ Sửu | Đinh Mùi, Ất Mùi | |
| 27 | Canh Dần | Gỗ tùng bách (Mộc) | Nhâm Thân, Mậu Thân, Giáp Tý, Giáp Ngọ |
| 28 | Tân Mão | Quý Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu, Ất Mùi | |
| 29 | Nhâm Thìn | Nước giữa dòng (Thuỷ) | Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần |
| 30 | Quý Tỵ | Đinh Hợi, Ất Hợi, Đinh Mão | |
| 31 | Giáp Ngọ | Vàng trong cát (Kim) | Mậu Tý, Nhâm Tý, Canh Dần, Nhâm Dần |
| 32 | Ất Mùi | Kỷ Sửu, Quý Sửu, Tân Mão, Tân Dậu | |
| 33 | Bính Thân | Lửa chân núi (Hoả) | Giáp Dần, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn |
| 34 | Đinh Dậu | Ất Mão, Quý Mão, Quý Tỵ, Quý Hợi | |
| 35 | Mậu Tuất | Gỗ đồng bằng (Mộc) | Canh Thìn, Bính Thìn |
| 36 | Kỷ Hợi | Tân Tỵ, Đinh Tỵ | |
| 37 | Canh Tý | Đất trên vách (Thổ) | Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Giáp Thân, Giáp Dần |
| 38 | Tân Sửu | Quý Mùi, Đinh Mùi, Ất Dậu, Ất Mão | |
| 39 | Nhâm Dần | Bạch kim (Kim) | Canh Thân, Bính Thân, Bính Dần |
| 40 | Quý Mão | Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Mão | |
| 41 | Giáp Thìn | Lửa đèn (Hoả) | Nhâm Tuất, Canh Tuất, Canh Thìn |
| 42 | Ất Tỵ | Quý Hợi, Tân Hợi, Tân Tỵ | |
| 43 | Bính Ngọ | Nước trên trời (Thuỷ) | Mậu Tý, Canh Tý |
| 44 | Đinh Mùi | Kỷ Sửu, Tân Sửu | |
| 45 | Mậu Thân | Đất vườn rộng (Thổ) | Canh Dần, Giáp Dần |
| 46 | Kỷ Dậu | Tân Mão, Ất Mão | |
| 47 | Canh Tuất | Vàng trang sức (Kim) | Giáp Thìn, Mậu Thìn, Giáp Tuất |
| 48 | Tân Hợi | Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Hợi | |
| 49 | Nhâm Tý | Gỗ dâu (Mộc) | Giáp Ngọ, Canh Ngọ, Bính Tuất, Bính Thìn |
| 50 | Quý Sửu | Ất Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Đinh Tỵ | |
| 51 | Giáp Dần | Nước giữa khe lớn (Thuỷ) | Mậu Thân, Bính Thân, Canh Ngọ, Canh Tý |
| 52 | Ất Mão | Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Mùi, Tân Sửu | |
| 53 | Bính Thìn | Đất trong cát (Thổ) | Mậu Tuất, Nhâm Tuất, Nhâm Ngọ, Nhâm Tý |
| 54 | Đinh Tỵ | Kỷ Tỵ, Quý Tỵ, Quí Mùi, Quý Sửu | |
| 55 | Mậu Ngọ | Lửa trên trời (Hoả) | Bính Tý, Giáp Tý |
| 56 | Kỷ Mùi | Đinh Sửu, Ất Sửu | |
| 57 | Canh Thân | Gỗ thạch lựu (Mộc) | Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ |
| 58 | Tân Dậu | Quý Mão, Kỷ Mão, Ất Sửu, Ất Mùi | |
| 59 | Nhâm Tuất | Nước giữa biển (Thuỷ) | Bính Thìn, Giáp Thìn, Bính Thân, Bính Dần |
| 60 | Quý Hợi | Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Mão, Đinh Dậu |
3. Bảng Lục Thập Hoa Giáp kết hợp ngũ hành nạp âm và cung mệnh
Dưới đây là bảng tra về ngũ hành, cung mệnh nam nữ các tuổi từ 1950 đến 2030. Để xem mệnh ngũ hành theo tuổi, mời các bạn tham khảo bài viết tại đây.
4. Nguồn gốc hình thành 60 Hoa Giáp
60 Hoa Giáp bắt nguồn từ khái niệm Can Chi, gồm 10 thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và 12 địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Sự kết hợp giữa Can và Chi tạo nên 60 cặp Can Chi, được gọi là Lục Thập Hoa Giáp hoặc Lục Thập Giáp Tý (từ chữ khởi đầu của thiên can và địa chi khi kết hợp).
5. Ứng dụng của 60 Hoa Giáp
Lục Thập Hoa Giáp có nhiều ứng dụng trong đời sống, bao gồm xem tuổi, xem ngày tốt xấu, dự đoán vận mệnh con người và nhiều hơn nữa. Cách tính năm, tháng, ngày, giờ đều theo hệ số Lục Thập Hoa Giáp, được gọi là lịch can chi.
6. Luận mệnh từng tuổi theo Lục Thập Hoa Giáp
Mỗi tuổi trong Lục Thập Hoa Giáp mang đến một vận mệnh riêng. Ví dụ, tuổi Giáp Tý là Giáp Mộc, đại diện cho người có tư chất xuất sắc, thông minh, tốt bụng và tuấn tú. Người sinh trong tuổi này sẽ có tài năng học hành, kiến thức vượt trội và mang lại thành công trong học tập. Hoặc như tuổi Nhâm Thìn, với vận mệnh tốt và tài lộc dồi dào. Tất cả chi tiết về 60 Hoa Giáp có thể được tìm thấy ở bài viết này.
7. Số mệnh đặc trưng của 60 Hoa Giáp trong tử vi đẩu số
Trong Tử vi đẩu số, mỗi Hoa Giáp mang đến một số mệnh đặc trưng riêng. Ví dụ, người sinh năm Ất Sửu (Trâu dưới nước) thuộc nạp âm Hải Trung Kim, có tính cách ổn định, yêu thích sự tự do, tuổi nhỏ có thể gặp khó khăn gia đình và có tính cách hiền lành, tinh khiết. Hoặc sinh năm Nhâm Ngọ (Ngựa trong quân), thuộc nạp âm Dương Liễu Mộc, người này cần tiết kiệm, có thể gặp khó khăn gia đình, nhưng sẽ thành công và giàu có khi trưởng thành. Chi tiết về số mệnh của mỗi Hoa Giáp có thể xem tại bài viết này.
8. Bài thơ Lục Thập Hoa Giáp
Dưới đây là một bài thơ dễ đọc thuộc về Lục Thập Hoa Giáp. Mời các bạn tham khảo!
Chào Giáp Tý mang mệnh Hải Trung Kim,
Vàng đáy biển ngàn năm sau Ất Sửu.
Lư Trung Hoả Bính Dần nên gắng chịu,
Lửa trong lò Đinh Mão cứ lặng nhìn.
Đại Lâm Mộc! Mây vần vũ Mậu Thìn,
Cây rừng già Kỷ Tỵ cùng bám trụ.
Lộ Bàng Thổ Canh Ngọ thêm vui thú,
Đất bên đường Tân Mùi rất băn khoăn.
Kiếm Phong Kim đi cùng với Nhâm Thân,
Vàng chuôi kiếm Quý Dậu đừng tất bật.
Sơn Đầu Hoả soi đường cho Giáp Tuất,
Lửa trên núi Ất Hợi rực bốn phương.
Chào Bính Tý với mạng Thủy Hạ Trường,
Nước khe suối quanh năm cùng Đinh Sửu.
Thành Đầu Thổ! Mậu Dần nghe dìu dịu,
Đất đắp thành Kỷ Mão gắng giữ gìn.
Bạch Lạp Kim đi suốt với Canh Thìn,
Vàng sáp ong Tân Tỵ thêm giàu có.
Dương Liễu Mộc tỏa bóng che Nhâm Ngọ,
Gỗ cây Dương Quý Mùi hãy chuyên cần.
Tuyền Trung Thủy làm mát mẻ Giáp Thân,
Nước khe suối Ất Dậu thêm bát ngát.
Ốc Thượng Thổ che nắng mưa Bính Tuất,
Đất nóc nhà Đinh Hợi đợi xuân sang.
Tích Lịch Hỏa Mậu Tý chớ vội vàng,
Lửa sấm sét Kỷ Sửu nào đơn độc.
Năm Canh Dần gắn cùng Tùng Bách Mộc,
Gỗ Tùng Bách Tân Mão rất dịu hiền.
Trường Lưu Thủy tưới mát khắp Nhâm Thìn,
Nước chảy manh Quý Tỵ trông vò võ.
Sa Trung Kim kết với chàng Giáp Ngọ,
Vàng trong cát Ất Mùi chớ xân vân.
Sơn Hạ Hoả sưởi ấm cùng Bính Thân,
Lửa trên núi Đinh Dậu nghe dào dạt.
Bình Địa Mộc làm mát lòng Mậu Tuất,
Cây đồng bằng Kỷ Hợi tha hồ ăn.
Bích Thượng Thổ, Canh Tý bám vách ngăn,
Đất tò vò Tân Sửu luôn thao thức.
Kim Bạch Kim, Nhâm Dần nghe rạo rực,
Vàng pha bạc Quý Mão cố giữ mình.
Phúc Đăng Hoả mênh mang cùng Giáp Thìn,
Lửa ngọn đèn sáng soi năm Ất Tỵ.
Chào Bính Ngọ đeo hành Thiên Hà Thủy,
Nước trên trời Đinh Mùi giải Sông Ngân.
Đại Trạch Thổ xây đắp cho Mậu Thân,
Đất nền nhà Kỷ Dậu thêm tươi mát.
Thoa Xuyến Kim tô đẹp cho Canh Tuất,
Vàng trang sức Tân hợp đeo đầy mình.
Tang Đố Mộc, Nhâm Tý thật hữu tình,
Gỗ cây Dâu, nhờ sức bền Quý Sửu.
Giáp Dần ơi, vui chung Đại Khê Thủy,
Nước khe lớn Ất Mão như đang vờn.
Sa Trung Thổ Bính Thìn tọa chon von,
Đất pha cát Đinh Tỵ thêm giàu có.
Thiên Thượng Hoả sáng bừng lên Mậu Ngọ,
Lửa trên trời Kỷ Mùi chớ kêu van.
Thạch Lựu Mộc ngàn năm với Canh Thân,
Cây trên đá Tân Dậu cất tiếng hát.
Đại Hải Thủy nghe dạt dào Nhâm Tuất,
Nước biển khơi Quý Hợi vững tay chèo.
Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về Lục Thập Hoa Giáp và sự ứng dụng của nó. Hãy thường xuyên ghé thăm “Viettel AIO” để có những thông tin hữu ích và thú vị nhé!
This article is originally written in Vietnamese by “Viettel AIO”. To read the original article, please click here.



Bài viết liên quan: