Hãy cùng tìm hiểu về Ngọc hạp thông thư – một phương pháp rất quan trọng trong việc chọn ngày tốt trước khi tiến hành các việc quan trọng. Điều quan trọng là phải sử dụng phương pháp này một cách chính xác và khoa học, dựa trên thiên văn và phong thuỷ. Dưới đây là những thông tin chi tiết về ngọc hạp thông thư, mời các bạn cùng khám phá!
TÓM TẮT
Ngọc hạp thông thư là gì?
“Ngọc hạp” có nghĩa là hộp quý, “Thông thư” nghĩa là sách giúp khai mở trí tuệ và tăng vốn kiến thức. Ngọc hạp thông thư chính là cuốn sách quý giúp người đọc khai mở tư tưởng và nâng cao trí tuệ.
Cuốn sách “Ngọc Hạp Thông Thư” của Hứa Chân Quân đã xuất hiện từ thời Tấn, và sau đó được Dương Kim Quốc và Lưu Bảo Đồng chỉnh sửa và xuất bản tại Trung Quốc vào năm 1990. Đây là cuốn sách được đọc và áp dụng nhiều nhất trong đời sống từ thời Trung Cổ cho đến ngày nay.
Tổng quan về ngọc hạp thông thư

Sách Ngọc Hạp Thông Thư tổng hợp nhiều kiến thức về phong thủy như: Lục thập hoa giáp, ngũ hành nạp âm của hoa giáp, cách tính tuổi Kim lâu, Hoang ốc, cách tính trùng tang, cách chọn ngày theo Lục diệu, cách chọn ngày theo nhị thập bát tú, cách chọn theo Dương công, cách xem ngày Hoàng đạo và Hắc đạo, vòng Trường sinh, hệ thống cát tinh nhật thần và thần sát theo ngày, xem ngày xung với tuổi, cách chọn hướng xuất hành, và nhiều nội dung khác.
Trong sách có nhiều yếu tố tâm linh và dự đoán được viết dựa trên kinh nghiệm dân gian. Khi tham khảo sách này, bạn cần lựa chọn những kiến thức tinh túy và cần thiết, phù hợp với cuộc sống của mình.
Ý nghĩa các sao trong ngọc hạp thông thư

Sao cát tinh trong ngọc hạp thông thư
- Thiên đức: Tốt cho mọi việc
- Thiên đức: Trừ tố tụng thì mọi việc đều tốt
- Thiên hỷ: Tốt cho mọi việc đặc biệt là kết hôn
- Thiên phú: Sao này tốt cho việc xây dựng, mở cửa hàng, mai táng, và mọi việc khác đều tốt
- Thiên quý: Tốt trong mọi việc
- Thiên xá: Tốt để tế tự, đòi công bằng. Kiêng động thổ, nhập trạch.
- Sinh khí: Sao tốt, làm việc gì cũng thuận. Đặc biệt là xây dựng và sửa chữa nhà cửa, động thổ, nhập trạch…
- Thiên phúc: Tốt cho mọi việc
- Thiên thành: Tốt cho mọi việc
- Thiên quan: Tốt cho mọi việc
- Thiên mã: Tốt cho việc xuất hành, cầu tài lộc
- Thiên tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc
- Địa tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc
- Nguyệt tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, xuất hành, di chuyển, giao dịch
- Nguyệt ân: Tốt cho mọi việc
- Nguyệt không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường
- Minh tinh: Tốt cho mọi việc
- Thánh tâm: Tốt cho mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự
- Ngũ phú: Tốt cho mọi việc
- Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, giao dịch
- Phúc sinh: Tốt cho mọi việc
- Cát khánh: Tốt cho mọi việc
- Âm đức: Tốt cho mọi việc
- U vi tinh: Tốt cho mọi việc
- Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc
- Kính tâm: Tốt cho việc tang lễ
- Tuế hợp: Tốt cho mọi việc
- Nguyệt giải: Tốt cho mọi việc
- Quan nhật: Tốt cho mọi việc
- Hoạt điệu: Tốt, nhưng gặp Thụ tử thì xấu
- Giải thần: Tốt cho việc tế tự, giải oan, tố tụng (trừ được các sao xấu)
- Phổ hộ: Tốt cho mọi việc , làm phúc, giá thú, xuất hành
- Ích hậu: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú
- Tục thế: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú
- Yếu yên: Tốt cho giá thú
- Dịch mã: Tốt cho xuất hành
- Tam hợp: Tốt cho mọi việc
- Lục hợp: Tốt cho mọi việc
- Mẫu thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương
- Phúc hậu: Tốt về cầu tài lộc, khai trương
- Đại hồng sa: Tốt cho mọi việc
- Dân nhật: Tốt cho mọi việc
- Hoàng ân: Tốt cho mọi việc
- Thanh Long: Tốt cho mọi việc
- Minh đường: Tốt cho mọi việc
- Kim đường: Tốt cho mọi việc
- Ngọc đường: Tốt cho mọi việc
Thần sát trong ngọc hạp thông thư
- Thiên cương: Xấu mọi việc
- Thiên lại: Xấu mọi việc
- Thiên ngục thiên hỏa: Xấu mọi việc nhất là lợp nhà
- Tiểu hồng sa: Xấu cho mọi việc
- Tiểu hao: Xấu với kinh doanh
- Đại hao: Xấu mọi việc
- Nguyệt phá: Xấu về xây dựng nhà cửa
- Kiếp sát: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng
- Địa phá: Kỵ xây dựng
- Thổ phủ: Kỵ xây dựng động thổ
- Thổ ôn: Kỵ xây dựng, động thổ, đào ao, đào giếng, xấu với tế tự
- Thiên ôn: Kỵ xây dựng
- Thọ tử: Xấu với mọi việc trừ săn bắn thì tốt
- Hoang vu: Xấu mọi việc
- Thiên tặc: Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương
- Địa tặc: Xấu với khởi tạo, an táng, xuất hành
- Hỏa tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà
- Nguyệt hỏa độc hỏa: Xấu với lợp nhà, làm bếp
- Nguyệt yếm đại họa: Xấu với xuất hành, giá thú
- Nguyệt hư: Xấu với việc giá thú, mở cửa, mở hàng
- Hoàng sa: Xấu đối với xuất hành
- Lục bất thành: Xấu đối với xây dựng
- Nhân cách: Xấu đối với giá thú, khởi tạo
- Thần cách: Kỵ tế tự
- Phi ma sát: Kỵ giá thú, nhập trạch
- Ngũ quỷ: Kỵ xuất hành
- Băng tiêu ngọa hãm: Xấu mọi việc
- Hà khôi cấu giảo: Kỵ khởi công, xây dựng, xấu với mọi việc
- Vãng vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ
- Cửu không: Kỵ xuất hành, cầu tài, khai trương
- Trùng tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà
- Trùng phục: Kỵ giá thú, an táng
- Chu tước hắc đạo: Kỵ nhập trạch, khai trương
- Bạch hổ hắc đạo: Kỵ an táng
- Huyền vũ: Kỵ an táng
- Câu trận: Kỵ an táng
- Lôi công: Xấu với xây dựng nhà cửa
- Cô thần: Xấu với giá thú
- Quả tú: Xấu với giá thú
- Sát chủ: Xấu mọi việc
- Nguyệt hình: Xấu mọi việc
- Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo
- Nguyệt kiến chuyển sát: Kỵ động thổ
- Thiên địa chính chuyển: Kỵ động thổ
- Thiên địa chuyển sát: Kỵ động thổ
- Lỗ ban sát: Kỵ khởi tạo
- Phủ đầu dát: Kỵ khởi tạo
- Tam tang: Kỵ khởi tạo, an táng
- Ngũ hư: Kỵ khởi tạo, an táng
- Tứ thời đại mộ: Kỵ an táng
- Thổ cẩm: Kỵ xây dựng, an táng
- Ly sàng: Kỵ giá thú
- Tứ thời cô quả: Kỵ giá thú
- Không phòng: Kỵ giá thú
- Âm thác: Kỵ xuất hành, an táng
- Dương thác: Kỵ xuất hành, an táng
- Quỷ khốc: Xấu với tế tự, an táng
Với những ngày có sao thần sát hộ chiếu, gia chủ cần cẩn trọng khi tiến hành các công việc quan trọng. Để biết thêm thông tin, bạn có thể tham khảo bài viết “Cúng sao giải hạn để tránh vận xui cho gia chủ”.
Ứng dụng của ngọc hạp thông thư trong xem ngày tốt – 83 vụ việc

Trong cuộc sống, ngọc hạp thông thư được áp dụng rất nhiều trong việc chọn ngày tốt, giờ tốt, tháng tốt để tiến hành các công việc quan trọng một cách thuận lợi. Có tổng cộng 83 vụ việc được ứng dụng trong ngọc hạp thông thư, và một số ví dụ như:
- Đại minh nhật.
- Khởi tạo.
- Tu tạo.
- Lợp nhà, che mái, làm nóc.
- Động thổ ban nền.
- Xây đắp nền, tường.
- Khởi công làm giàn gác.
- Đặt táng.
- Dựng cột.
- Gác đòn đông.
- Làm cửa.
- Làm kho lẫm.
- Sửa chữa kho lẫm.
- Đem ngũ cốc vào kho.
- Về nhà mới, dời chỗ ở.
- Làm nhà Bếp hay sửa nhà Bếp.
- Xây Bếp.
- Thờ phượng Táo Thần.
- Tạ lễ đất đai.
- Lót giường.
- Nạp lễ cầu thân.
- Làm lễ hỏi, lễ cưới gả, lễ đưa rước dâu rể.
- Ngày bất Tương nên cưới gả.
- Những tháng lợi hại cưới gả.
- Tháng sinh nam nữ kỵ cưới nhau.
- Tuổi con trai kỵ năm cưới vợ.
- Tuổi con gái kỵ năm lấy chồng.
- Chôn cất.
- Xả tang.
- Ngày Thần Trùng.
- Xuất hành.
- Ngày tốt đi thuyền.
- Ngày kỵ đi thuyền.
- Đóng thuyền hay sửa chữa thuyền.
- Làm mui ghe thuyền.
- Hạ thủy thuyền mới.
- Khai trương, mở kho, nhập kho, lấy hay cất vật quý.
- Mua hàng bán hàng.
- Lập khế ước giao dịch.
- Đặt yên máy dệt.
- Đặt yên cối xay.
- Chia lãnh gia tài sản nghiệp.
- Mua ruộng đất, phòng nhà, sản vật.
- Cày ruộng, gieo giống.
- Ngâm thóc.
- Ương mạ.
- Trồng lúa.
- Gặt lúa.
- Đào giếng.
- Sửa giếng.
- Đào ao hồ.
- Khai thông hào rảnh.
- Làm cầu tiêu.
- Chặt cỏ phá đất.
- Vào núi đốn cây.
- Nạp nô tỳ.
- Kết màn may áo.
- Vẽ tượng, họa chân dung.
- Cạo tóc tiểu nhi.
- Nhập học.
- Lên quan lãnh chức.
- Thừa kế tước phong.
- Đi thi, ra ứng cử.
- Cho vay mượn.
- Thâu nợ.
- Làm tương.
- Làm rượu.
- Săn thú, lưới cá.
- Nuôi tằm.
- Mua lợn.
- Làm chuồng lợn.
- Sửa chuồng lợn.
- Mua ngựa.
- Làm chuồng ngựa.
- Mua trâu.
- Làm chuồng trâu.
- Mua gà, ngỗng, vịt.
- Làm chuồng gà, ngỗng, vịt.
- Nạp chó.
- Nạp mèo.
- Cầu thầy trị bệnh.
- Hốt thuốc.
- Uống thuốc.
Trên đây là những thông tin cơ bản về ngọc hạp thông thư và ý nghĩa của các sao trong ngọc hạp thông thư. Hãy để “Viettel AIO” giúp bạn tìm hiểu thêm thông tin chi tiết và chọn ngày tốt cho cuộc sống của bạn.


Bài viết liên quan: