Theo thống kê, tính đến cuối năm 2022, đã có hơn 370.000 thực tập sinh trong tổng số gần 500.000 người Việt Nam sinh sống và làm việc tại đất nước Nhật Bản. Với những ưu điểm vượt trội khi làm việc tại Nhật như: thu nhập cao, chế độ đãi ngộ tốt, môi trường làm việc hiện đại, có nhiều cơ hội nâng cao và phát triển tay nghề, kỹ năng chuyên môn,…khiến số lượng Thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản ngày một tăng cao.
Để trở thành thực tập sinh Nhật Bản, bạn cần nắm rõ từ khái niệm, phân loại, thu nhập, chi phí cho tới điều kiện tham gia, quyền lợi và nghĩa vụ.
Hãy cùng Hoàng Long CMS tìm hiểu 13 thông tin quan trọng nhất về chương trình xuất khẩu lao động trong bài viết dưới đây.
TÓM TẮT
1. Thực tập sinh Nhật Bản là gì?
Thực tập sinh ở Nhật Bản là thuật ngữ dùng để chỉ chương trình đưa lao động đi xuất khẩu được hợp tác bởi Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản. Đối tượng tham gia gồm những lao động phổ thông trong độ tuổi từ 18 và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Các lao động sang Nhật Bản làm việc theo chương trình này gọi chung là thực tập sinh.
Mục tiêu của chương trình đó là tăng cường quốc tế hóa, năng động hóa cho Việt Nam, tạo cơ hội việc làm, giúp lao động phổ thông nâng cao tay nghề và bù đắp cho tình trạng thiếu hụt nhân lực tại Nhật Bản. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại Nhật hợp pháp phải thông qua một trong hai đơn vị quản lý là Bộ LĐ -TBXH hoặc Công ty phái cử.
Để hiểu rõ hơn về thuật ngữ thực tập sinh Nhật Bản cùng các đãi ngộ liên quan, bạn có thể chi tiết về chế độ thực tập sinh tại Nhật Bản nhé.
2. Ý Nghĩa và Giá Trị chương trình Thực Tập Sinh Nhật Bản
- Đào tạo được một thế hệ thanh niên có tay nghề giỏi trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, chế tạo; có tác phong công nghiệp; có năng lực ngoại ngữ.
- TTS có thể tích lũy một số vốn nhất định khoảng vài trăm triệu làm hành trang lập nghiệp sau thời gian thực tập.
- Các TTS sau khi về nước có cơ hội làm việc trong các công ty, nhà máy của Nhật tại Việt Nam, tiếp tục phát triển những gì đã học được trong thời gian làm việc tại Nhật và xây dựng sự nghiệp bản thân.
Nếu thế hệ này phát huy đúng cơ hội một cách triệt để sẽ trở thành những sứ giả cầu nối các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tập đoàn kinh tế lớn của Nhật Bản tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam, tiến tới chuyển giao kỹ thuật công nghệ sản xuất vào Việt Nam.
3. Có mấy chương trình thực tập sinh Nhật Bản?
Thông thường, thời gian làm việc tại Nhật sẽ kéo dài từ 1-5 năm. Tuy nhiên khoảng thời gian này sẽ được chia làm 3 giai đoạn với mức lương khác nhau. Mỗi năm phải thi tay nghề 1 lần để phân công công việc và hưởng mức lương khác.
-
Giai đoạn 1: Năm đầu tiên hay còn gọi là chương trình TTS số 1
-
Giai đoạn 2: Năm thứ 2 và năm thứ 3 hay còn gọi là chương trình TTS số 2
-
Giai đoạn 3: Năm thứ 4 và năm thứ 5 hay còn gọi là chương trình TTS số 3
- Chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản số 1: Thực tập sinh đi 1 năm, thời gian này sẽ được đào tạo Nhật ngữ chuyên sâu, làm quen với hệ thống luật pháp và tham gia vào các đơn chủ yếu mang tính chất thời vụ. Thực tập sinh 1 năm tại Nhật sau khi kết thúc chương trình cần vượt qua kỳ thi kiểm tra kỹ năng cấp cơ sở.
- Chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản số 2: Giai đoạn năm thứ 2 và năm thứ 3 được gọi là chương trình thực tập sinh kỹ năng số 2. Lao động sẽ được tập trung nâng cao kỹ năng tay nghề đã được học ở chương trình số 1, kết thúc năm thứ 3 cần đỗ kỳ thi kiểm tra kỹ năng cấp độ 3.
- Chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản số 3: Đây là giai đoạn gia hạn thêm 2 năm ở Nhật, diễn ra trong năm thứ 4 và thứ 5. Bạn sẽ trực tiếp áp dụng những kỹ năng chuyên môn vào công việc và tích lũy thêm kiến thức chuyên sâu. Kết thúc chương trình cần vượt qua kỳ thi kiểm tra kỹ năng cấp độ 2.
4. Các bên tham gia chương trình Thực Tập Sinh
4.1 Nghiệp đoàn
Nghiệp đoàn là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động, trung gian tuyển dụng cho doanh nghiệp tại Nhật Bản. Kinh phí hoạt động của Nghiệp đoàn được trích ra từ lương của TTS thuộc Nghiệp đoàn quản lý. Khoản trích theo pháp luật Nhật quy định, Công ty tiếp nhận sẽ gửi lại cho Nghiệp đoàn hàng tháng mà không cần ghi lại trong hợp đồng với TTS.
Vai trò nghiệp đoàn đối với Thực tập sinh (TTS):
- Liên hệ tuyển dụng lao động: Khi các Doanh nghiệp Nhật Bản muốn tuyển dụng lao động nước ngoài, họ sẽ gửi thông tin tuyển dụng đến Nghiệp đoàn, mọi quá trình tuyển dụng sẽ thông qua Nghiệp đoàn.
- Quản lý người lao động: Khi xuất cảnh sang Nhật Bản, TTS sẽ về Nghiệp đoàn trong tháng đầu tiên. Tại đây, TTS được Nghiệp đoàn lo chỗ ăn, ở, đào tạo các kỹ năng cần thiết, cung cấp những kiến thức cơ bản để có thể hòa nhập nhanh với cuộc sống và công việc tại Nhật. Ngoài ra còn được nhận trợ cấp trong thời gian đào tạo 01 tháng này, khoảng 6 man – tương đương 12 triệu đồng.
4.2 Công ty tiếp nhận TTS tại Nhật Bản
Công ty cùng Nghiệp đoàn về Việt Nam phỏng vấn trực tiếp Ứng viên và là nơi TTS sẽ làm việc.
4.3 Công ty phái cử TTS tại Việt Nam
Tất cả người lao động có nhu cầu làm việc tại Nhật đều phải đăng ký qua các Công ty phái cử Việt Nam, sau khi đỗ đơn hàng TTS sẽ phải học tập tại Công ty từ 6-8 tháng (ít nhất đạt trình độ N4) mới được xuất cảnh sang Nhật.
4.3.1 Vai trò đối với TTS
- Tiếp nhận nguyện vọng; tư vấn và hướng dẫn Người lao động.
- Sắp xếp, tuyển chọn Người lao động phù hợp với các chương trình thi tuyển.
- Tổ chức thi tuyển trực tiếp.
- Quản lý, đào tạo Người lao động sau khi trúng tuyển.
- Trong suốt thời gian làm việc tại Nhật của TTS, Công ty phái cử có trách nhiệm quản lý và thông tin tới gia đình TTS về tình hình làm việc, cuộc sống. Nếu có bất cứ vấn đề gì xảy ra Công ty phái cử kết hợp với Nghiệp đoàn sẽ thông báo với gia đình và tìm cách giải quyết ổn thỏa những vấn đề đó.
4.3.2 Vai trò đối với Nghiệp đoàn
- Tuyển dụng, tổ chức thi tuyển cho TTS kỹ năng.
- Hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của TTS.
- Hoàn thiện hồ sơ để gửi sang cho Nghiệp đoàn xin tư cách lưu trú cho TTS.
4.4 Thực tập sinh
Tham gia thi tuyển, làm việc trực tiếp cho các Công ty tiếp nhận tại Nhật Bản.
4.5 Các tổ chức quản lý hỗ trợ TTS tại Nhật Bản khác
VD: OTIT
Tổ chức OTIT (Organization for Technical Intern Training) là cơ quan quản lý thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản. OTIT là tổ chức trực thuộc chính phủ có quyền pháp lý được quy định rõ ràng. Theo đó, OTIT có chức năng chính là hỗ trợ thực tập sinh kỹ năng, giám định và chấp nhận các đơn vị tiếp nhận mới đăng ký, phê duyệt kế hoạch thực tập kỹ năng, quản lý hoạt động của các tổ chức quản lý và tổ chức thực hiện.
Website chính thức của OTIT: https://www.otit.go.jp/
5. Điều kiện đăng ký chương trình thực tập sinh
- Ứng viên từ độ tuổi 18 đến 35
- Chưa từng xuất nhập cảnh vào Nhật Bản
- Không có tiền án tiền sự, không mắc các bệnh truyền nhiễm và không có hình xăm
- Được Công ty phái cử tại Việt Nam đào tạo định hướng, đạt trình độ tiếng Nhật tương đương N4 sau khi hoàn thành khóa học tiếng từ 6 – 8 tháng (khoảng hơn 520 tiết học)
Để thành công trúng tuyển đơn hàng, trước hết ứng viên phải đáp ứng đầy đủ 6 điều kiện đi thực tập sinh ở Nhật Bản sau đây:
- Độ tuổi và giới tính: Theo quy định lao động phải đủ 18 tuổi mới được tham gia chương trình thực tập sinh và mọi giới tính đều có thể ứng tuyển.
- Sức khỏe và ngoại hình: Lao động phải được xác nhận sức khỏe Tốt từ cơ sở khám bệnh được cấp phép và không mắc các bệnh truyền nhiễm bị cấm nhập cảnh. Nữ giới nặng trên 40kg, cao trên 1m48, nam giới nặng trên 50kg và cao trên 1m60.
- Trình độ học vấn, vốn Nhật ngữ và kinh nghiệm: Tốt nghiệp tối thiểu THCS, trình độ tiếng Nhật tương đương N5 trở lên, một số ít đơn hàng đặc thù sẽ yêu cầu kinh nghiệm chuyên môn (chẳng hạn dệt may).
- Tài chính và ngành nghề: Cần chuẩn bị đủ 40 – 80 triệu cho đơn 1 năm và 110 – 150 triệu cho đơn 3 năm. Ứng viên được chọn thoải mái giữa 85 ngành nghề thuộc 7 nhóm ngành thực tập sinh tại Nhật Bản.
- Giấy tờ và quy trình: Lao động cần chuẩn bị đủ 13 loại giấy tờ và trải qua quy trình 10 bước.
- Pháp lý: Lao động phải có lý lịch trong sạch, không thuộc trường hợp có tiền án, tiền sự, không bị cấm nhập cảnh Nhật Bản. Đồng thời, lao động đi thực tập sinh bên Nhật Bản phải chưa từng đi xuất khẩu Nhật và chưa từng xin visa đi Nhật.
Ngoài các loại giấy tờ nêu trên, khi đi thực tập sinh Nhật Bản còn cần 3 loại giấy tờ quan trọng nhất bao gồm:
- Hợp đồng thực tập sinh Nhật Bản: Hợp đồng là văn bản có hiệu lực pháp lý ghi nhận thỏa thuận giữa xí nghiệp, doanh nghiệp với người lao động.
- Visa thực tập sinh Nhật Bản: Visa là giấy tờ bắt buộc phải có để nhập cảnh Nhật.
- Giấy đánh giá thực tập sinh Nhật Bản: Đây là căn cứ chứng nhận lao động đã hoàn thành chương trình thực tập sinh.
Lao động trước khi đi xuất khẩu cần biết rõ thực tập sinh tại Nhật Bản cần những gì để bảo vệ tốt nhất quyền lợi của bản thân và có sự chuẩn bị kỹ càng.
6. Hồ sơ cần thiết để đăng ký chương trình thực tập sinh
| STT | Nội dung | Số lượng | Yêu cầu |
|---|---|---|---|
| 1 | Giấy khám sức khỏe | 1 | Khám 2 lần: Lần 1 trước khi nhập học và Lần 2 trước khi XC |
| 2 | Ảnh thẻ | thông báo | Ảnh chụp phông nền trắng, mặc áo sơ mi hoặc vest, đầu tóc gọn gàng |
| 3 | Sơ yếu lý lịch | 2 | Bản chính có xác nhận đóng dấu ở địa phương |
| 4 | Hộ khẩu gia đình | 2 | Bản sao công chứng |
| 5 | Chứng minh thư nhân dân | 2 | Bản sao công chứng |
| 6 | Bằng tốt nghiệp | 2 | Bản sao công chứng |
| 7 | Các chứng chỉ khác | 2 | Bản sao công chứng |
| 8 | Giấy xác nhận nhân sự | 1 | Do bộ công an tại địa phương cư trú cấp, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai |
| 9 | Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 1 | Bản sao công chứng |
| 10 | Giấy xác nhận không tiền án tiền sự | 1 | |
| 11 | Hộ chiếu | 1 | |
| 12 | Form khai thông tin tại Công ty | 1 |
OTIT – Hiệp hội thực tập sinh kỹ năng quốc tế công bố các ngành nghề đi thực tập sinh Nhật Bản, bao gồm 7 nhóm ngành chia thành 85 ngành nghề đa dạng. Mỗi nhóm ngành sẽ có các công việc và mức thu nhập cơ bản khác nhau.
| Nhóm ngành | Thu nhập cơ bản | Ví dụ một số công việc cụ thể |
|---|---|---|
| Nông nghiệp | 26 – 32 triệu VNĐ | Trồng rau, củ, quả. Thu hoạch trứng gà. Chăn nuôi bò sữa, vắt sữa bò. |
| Ngư nghiệp | 27 – 32 triệu VNĐ | Nuôi hàu. Đánh bắt cá. |
| Chế biến thực phẩm | 27 – 29.5 triệu VNĐ | Chế biến đồ ăn nhanh. Sản xuất dưa chua. Chế biến thực phẩm sấy khô. |
| Xây dựng | 27 – 30 triệu VNĐ | Khoan đập giếng. Chế tạo kim loại làm đường ống. Lắp đặt sàn nhà. |
| Dệt may | 22 – 27 triệu VNĐ | Sản xuất quần áo. May tấm lót ghế ô tô. Xe chỉ. |
| Cơ khí và kim loại | 25 – 34 triệu VNĐ | Kiểm tra máy móc. Đúc gang. Mạ điện. |
| Khác | 30 – 38 triệu |



Bài viết liên quan: