Chào mừng đến với Viettel AIO! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại kiến thức toán lớp 7 với bài tập Thứ tự thực hiện các phép tính và quy tắc chuyển vế. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn 20 bài tập với đầy đủ hướng dẫn giải chi tiết để bạn ôn luyện kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài tập toán.
TÓM TẮT
A. Bài tập Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
A1. Bài tập tự luận
Bài 1. Tính một cách hợp lý.
a) 4,64+−123+0,62−3⋅−38;
b) 2022,123⋅2023+2022,123⋅−20232022−2021.
Hướng dẫn giải
a) 4,64+−123+0,62−3⋅−38
=4,64+−18+0,36−−98
=4,64+0,36+−18−−98
=5+−18+98
=5+88=5+1=6
b) 2022,123⋅2023+2022,123⋅−2023
=2022,123⋅2023+−2023
=2022,123⋅0=0
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức sau:
a) 23+16:54+14+38:52;
b) 2:12−232+0,253⋅43−−124:64;
c) 7⋅23−5⋅10,51+4⋅34−252−20220.
Hướng dẫn giải
a) 23+16:54+14+38:52
=46+16⋅45+28+38⋅25
=56⋅45+58⋅25
=23+14
=812+312
=1112
b) 2:12−232+0,253⋅43−−124:64
=2:−162+143⋅43−−2⋅64:64
=2:136+1343⋅43−−24⋅64:64
=2⋅36+1−−24
=72+1−16=57
c) 7⋅23−5⋅10,51+4⋅34−252−20220
=7⋅8−5⋅10,51+4⋅7202−1
=56−5⋅10,51+4⋅49400−1
=56−5⋅10,51+49100−1
=56−5⋅10,51+0,49−1
=56−5⋅11−1
=56−5⋅10=6
Bài 3. Tìm x, biết:
a) x+0,5=−23;
b) x−−25=57;
c) 54−6x=712;
d) 3−2x−54−75=920.
Hướng dẫn giải
a) x+0,5=−23
x=−23−0,5
x=−23−12
x=−46−36
x=−76
Vậy x=−76
b) x−−25=57
x=57+−25
x=57−25
x=2535−1435
x=1135
Vậy x=1135
c) 54−6x=712
−6x=712−54
−6x=712−1512
−6x=−812
x=−812:−6
x=−812⋅−16
x=19
Vậy x=19
d) 3−2x−54−75=920
3−2x−−320=920
−2x=920+−320−3
−2x=620−3
−2x=310−3010
−2x=−2710
x=−2710:−2
x=2720
Vậy x=2720
A2. Bài tập trắc nghiệm
Bài 4. Tính 7⋅23−510,51+4⋅34−252−20210
A. 6;
B. 2021;
C. 56;
D. 51.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
7⋅23−510,51+4⋅34−252−20210
=7⋅8−510,51+4⋅7202−1
=56−510,51+4⋅49400−1
=56−510,51+49100−1
=56−510,51+0,49−1
=56−511−1
=56−5⋅10=6
Bài 5. Tìm x, biết: 3−3x−54−75=920
A. x=910;
B. x=−910;
C. x=109;
D. x=−109.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
3−3x−54−75=920
3−3x−−320=920
−3x=920+−320−3
−3x=620−3
−3x=310−3010
−3x=−2710
x=−2710:−3
x=910. Vậy x=910
Bài 6. Một ô tô đã đi 110 km trong 3 giờ. Trong giờ thứ nhất, xe đi được 13 quãng đường. Trong giờ thứ hai, xe đi được 25 quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
A. 45 km;
B. 44 km;
C. 47 km;
D. 46 km.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Giờ thứ nhất đi được số ki-lô-mét là: 110⋅13 = 1103 (km)
Giờ thứ hai đi được số ki-lô-mét là: 110−1103⋅25 = 883 (km)
Giờ thứ ba xe đi được số ki-lô-mét là: 110−1103+883 = 44 (km)
B. Lý thuyết Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
1. Thứ tự thực hiện các phép tính
• Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
• Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:
• Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức:
a) 1,5 – 23 + 7,5 : 3;
b) 32:111−522+74⋅114−27.
Hướng dẫn giải:
a) 1,5 – 23 + 7,5 : 3
= 1,5 – 8 + 2,5 (Thực hiện lũy thừa; nhân chia trước)
= – 6,5 + 2,5 = – 4
b) 32:111−522+74⋅114−27
=32:−322+74⋅−314 (Thực hiện trong ngoặc trước)
=32⋅−223+−38 (Thực hiện nhân chia trước)
=−11+−38=−918.
2. Quy tắc chuyển vế
• Đẳng thức có dạng A = B. Trong đó A là vế trái; B là vế phải của đẳng thức.
Ví dụ: 4,1 + x = 2,3 là một đẳng thức, trong đó 4,1 + x là vế trái, 2,3 là vế phải.
• Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì: b = a; a + c = b + c.
• Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”.
+) Nếu a + b = c thì a = c – b;
+) Nếu a – b = c thì a = c + b.
Ví dụ: Tìm x, biết:
a) x+13=−57;
b) x−54=98.
Hướng dẫn giải
a) x+13=−57
x=−57−13 (Quy tắc chuyển vế)
x=−1521−721
x=−2221
Vậy x=−2221.
b) x−54=98
x=98+54 (Quy tắc chuyển vế)
x=98+108
x=198
Vậy x=198.
Đó là những bài tập về Thứ tự thực hiện các phép tính và quy tắc chuyển vế mà chúng ta đã ôn tập hôm nay. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn ôn lại kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài tập toán. Đừng quên truy cập Viettel AIO để tìm hiểu thêm về các khóa học và nền tảng học trực tuyến của chúng tôi.
Hãy tiếp tục nỗ lực và chăm chỉ ôn tập. Chúc bạn thành công!




Bài viết liên quan: