
Cha mẹ thân mến, khi đặt tên cho con yêu của mình, chắc hẳn ai cũng muốn tạo nên một cái tên đẹp, ý nghĩa và phản ánh bản sắc dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên, liệu bạn có biết rằng có những cái tên mà pháp luật Việt Nam nghiêm cấm? Hãy cùng Viettel AIO khám phá ngay những cái tên bị cấm đặt ở Việt Nam để tránh vi phạm quy định và đảm bảo sự hài lòng của chính con yêu mình!
TÓM TẮT
- 1 Những cái tên bị cấm đặt ở Việt Nam là gì?
- 1.1 🔎 Xem thêm
- 1.2 Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác
- 1.3 Trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
- 1.4 Không đặt tên bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc Việt Nam
- 1.5 Đặt tên bằng số hoặc ký tự đặc biệt
- 1.6 Không giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của Việt Nam
- 1.7 Đặt tên quá dài, khó sử dụng
- 2 Không nên đặt tên con bằng những cái tên nào?
Những cái tên bị cấm đặt ở Việt Nam là gì?
Mặc dù mỗi cá nhân đều có quyền tự do đặt họ và tên theo ý thích, nhưng theo bộ luật Dân sự và Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch thì có một số cái tên bị cấm đặt ở Việt Nam. Dưới đây là những cái tên bị cấm và lý do tại sao:
Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác
Điều này được quy định tại khoản 3, Điều 26 Bộ luật Dân sự. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự chỉ quy định chung như vậy mà không hướng dẫn thêm việc xác định cụ thể những cái tên nào xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Hiện tại, chưa có trường hợp đặt tên bị từ chối với lý do xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
Theo Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự gồm:
-
Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
-
Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
-
Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
-
Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
-
Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Vì vậy, khi đặt tên cho con, cha mẹ cần phải đảm bảo không vi phạm những nguyên tắc này.
Không đặt tên bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc Việt Nam
Theo khoản 3, Điều 26 Bộ luật Dân sự, đặt tên cá nhân phải sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc Việt Nam. Do đó, khi đăng ký khai sinh cho con, bạn bắt buộc phải đặt tên bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc của Việt Nam. Nếu không tuân thủ quy định này, tên của con có thể bị từ chối.
Việt Nam hiện nay có rất nhiều người nước ngoài sinh sống và làm việc, do đó tỷ lệ người nước ngoài kết hôn, sinh con hoặc kết hôn với người Việt Nam là khá lớn. Khi con sinh ra và có quốc tịch Việt Nam, việc đặt tên con phải tuân thủ pháp luật Việt Nam. Tuy vậy, người này có thể đặt tên con dựa trên phiên âm tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc Việt Nam và sử dụng tên nước ngoài để gọi biệt danh hoặc tên gọi ở nhà.
Ngược lại, nếu con không có quốc tịch Việt Nam mà mang quốc tịch nước ngoài, việc đặt tên không phải tuân theo quy định trên.
Đặt tên bằng số hoặc ký tự đặc biệt
Ngoài việc yêu cầu đặt tên con bằng tiếng Việt, những cái tên được đặt bằng số hoặc ký tự không phải là chữ như @, #, $… đều bị cấm đặt tại Việt Nam.
Không giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của Việt Nam
Tương tự như những cái tên bị cấm trước đó, việc giải thích những cái tên không giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán và truyền thống văn hoá tốt đẹp của Việt Nam hiện chưa được hướng dẫn tại bất kỳ văn bản nào ngoài Thông tư 04/2020/TT-BTP. Để xác định tên có bị cấm hay không, chúng ta cần xem xét cụ thể về tên đó, bản sắc dân tộc và truyền thống văn hoá của người đó cũng như tập quán của cộng đồng nơi người đó sinh sống.
Đặt tên quá dài, khó sử dụng
Điểm này cũng là một trong những điều cấm trong pháp luật đặt tên con. Tuy nhiên, vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể về số ký tự tối đa cho một cái tên được cho là dài, khó sử dụng. Trước đây, trong dự thảo Bộ luật Dân sự năm 2015, đã có đề xuất giới hạn số ký tự trong tên cá nhân là không quá 25. Tuy nhiên, đề xuất này không được đưa vào Bộ luật Dân sự. Việc ban hành Thông tư 04/2020/TT-BTP với quy định “không được đặt tên quá dài, khó sử dụng” nhưng không nêu rõ quá dài là bao nhiêu ký tự khiến việc áp dụng vào thực tế sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Không nên đặt tên con bằng những cái tên nào?
Ngoài những quy định trên, cũng có những cái tên mà pháp luật không nghiêm cấm nhưng dựa trên quan niệm tâm linh, ý nghĩa hay quan điểm cá nhân, chúng tôi khuyến nghị bạn không nên đặt cho con yêu:
-
Tên trùng với người thân: Tránh đặt tên con trùng với các thành viên trong gia đình như ông bà, cô dì, chú bác… Dù không bị cấm, nhưng để tiện trong việc xưng hô, chúng tôi đề nghị không đặt các tên này.
-
Tên mang ý nghĩa tiêu cực: Theo quan niệm, những cái tên mang ý nghĩa không tốt sẽ khiến con tự ti và có thể dễ bị trêu ghẹo.
-
Tên khó hiểu, khó đọc: Hạn chế đặt tên con bằng từ ngữ lạ, khó hiểu, khó đọc như Nguyễn Nguyệt, Huỳnh Hoàng…
Tuy nhiên, đây chỉ là quan niệm và khuyến nghị cá nhân về việc đặt tên con. Mặc dù có những quy định và khuyến nghị, việc đặt những cái tên này không bị cấm theo pháp luật và có nhiều người vẫn sử dụng.
Đó là những quy định và khuyến nghị về những cái tên bị cấm đặt ở Việt Nam. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định này và tránh các sai lầm trong việc đặt tên cho con yêu của mình. Nếu còn thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi qua Viettel AIO để được tư vấn và giải đáp chi tiết nhé!




Bài viết liên quan: