Chào mừng các bạn đến với Viettel AIO! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một chủ đề thú vị – Mẫu Báo Cáo Quyết Toán Hải Quan Theo Thông Tư 39. Chắc hẳn các bạn đang làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đã từng nghe qua chủ đề này rồi đúng không nào?
TÓM TẮT
I. Mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL – Mẫu báo cáo quyết toán hải quan
Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu về Mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL. Đây là một trong 5 mẫu báo cáo quyết toán hải quan được quy định trong Thông tư 39/2018/TT-BTC. Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL giúp bạn lập báo cáo quyết toán cho nguyên liệu, vật tư và sản phẩm nhập khẩu.

Trong quá trình lập báo cáo, có một số ghi chú cần lưu ý như sau:
- Bán thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu không được thể hiện chi tiết trong mẫu này. Thay vào đó, tổ chức hoặc cá nhân phải lưu giữ và giải trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc tính thuế.
- Các ghi chú khác (nếu có)
Hãy cùng tìm hiểu hướng dẫn cách lập mẫu này:
- Thông tin về nhập xuất và tồn kho nguyên liệu, vật tư được quản lý trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Bộ Tài chính và nguồn nhập kho.
- Hướng dẫn chỉ tiêu lập báo cáo quyết toán:
- Cột (2): Mã của nguyên liệu, vật tư theo quản trị doanh nghiệp khi khai báo trên tờ khai hải quan.
- Cột (4): Đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư sử dụng trong quản lý sản xuất và giao dịch mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài.
- Cột (5): Lượng nguyên liệu, vật tư cuối kỳ trước được chuyển sang kỳ báo cáo hiện tại.
- Cột (6): Lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, nhận từ hợp đồng gia công và các trường hợp khác.
- Cột (7): Lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phải xuất trả đối tác nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
- Cột (8): Lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu không được sử dụng vào sản xuất hàng xuất khẩu mà được chuyển mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa, hoặc tiêu hủy.
- Cột (9): Lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu.
- Cột (10): Lượng nguyên liệu tồn kho tại cuối kỳ báo cáo.
- Cột (11): Số/ngày quyết định miễn thuế cho trường hợp nguyên liệu, vật tư bị hỏng hóc, mất mát do thiên tai, hỏa hoạn…
II. Mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL – Mẫu báo cáo quyết toán hải quan
Tiếp theo, hãy cùng tìm hiểu về Mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL. Đây là mẫu báo cáo quyết toán hải quan khác được quy định trong Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Trong quá trình lập báo cáo, cần lưu ý các ghi chú sau:
- Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa xuất kho thì ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
- Các ghi chú khác (nếu có)
Hãy tìm hiểu hướng dẫn cách lập mẫu này:
- Thông tin về nhập xuất và tồn sản phẩm được quản lý theo dõi trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Bộ Tài chính và nguồn.
- Hướng dẫn chỉ tiêu lập báo cáo quyết toán:
- Cột (2): Mã của sản phẩm do doanh nghiệp tự xây dựng để quản lý nhập xuất tồn kho.
- Cột (4): Đơn vị tính của sản phẩm sử dụng trong quản lý sản xuất và giao dịch mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài.
- Cột (5): Lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ trước được chuyển sang kỳ báo cáo hiện tại.
- Cột (6): Lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ báo cáo, bao gồm sản phẩm sản xuất, sản phẩm gia công lại, sản phẩm trả lại từ khách hàng, v.v…
- Cột (7): Lượng sản phẩm sử dụng nguyên liệu từ nguồn nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà được chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy.
- Cột (8): Lượng sản phẩm xuất kho để xuất khẩu.
- Cột (9): Lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ báo cáo.
- Cột (11): Số/ngày quyết định miễn thuế cho trường hợp sản phẩm bị hỏng hóc, mất mát do thiên tai, hỏa hoạn…
III. Mẫu 15b/BCQT-NLVTNN/GSQL – Mẫu báo cáo quyết toán hải quan
Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về Mẫu 15b/BCQT-NLVTNN/GSQL. Đây là mẫu báo cáo quyết toán hải quan khác được quy định trong Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Trong quá trình lập báo cáo, cần lưu ý các ghi chú sau:
- Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa xuất kho thì ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
- Các ghi chú khác (nếu có)
Hãy tìm hiểu hướng dẫn cách lập mẫu này:
- Thông tin về nhập xuất và tồn kho nguyên liệu, vật tư được quản lý theo dõi trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Bộ Tài chính và nguồn nhập kho.
- Số liệu thể hiện trên báo cáo quyết toán là số liệu theo dõi, quản lý tại kho của tổ chức, cá nhân đặt gia công.
- Hướng dẫn chỉ tiêu lập báo cáo quyết toán:
- Cột (2): Mã của nguyên liệu, vật tư theo quản trị doanh nghiệp khi khai báo trên tờ khai hải quan.
- Cột (4): Đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư sử dụng trong quản lý sản xuất và giao dịch mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài.
- Cột (5): Lượng nguyên liệu, vật tư cuối kỳ trước được chuyển sang kỳ báo cáo hiện tại.
- Cột (6): Lượng nguyên liệu, vật tư tái nhập sau khi đã xuất khẩu để thuê gia công.
- Cột (7): Lượng nguyên liệu, vật tư mua tại nội địa, nước ngoài, Đơn vị Nhận công xuất để sản xuất.
- Cột (8): Lượng nguyên liệu, vật tư xuất kho để xuất khẩu dùng cho sản xuất hàng hóa.
- Cột (9): Lượng nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu nhưng được bán, biếu, tặng, tiêu hủy, thiên tai, hỏa hoạn tại nước ngoài, Đơn Vị Nhận công xuất, khu phi thuế quan.
- Cột (10): Lượng nguyên liệu tồn kho tại cuối kỳ báo cáo.
- Cột (12): Số/ngày quyết định miễn thuế cho trường hợp nguyên liệu, vật tư bị hỏng hóc, mất mát do thiên tai, hỏa hoạn…
IV. Mẫu 16/ĐMTT/GSQL
Cuối cùng, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Mẫu 16/ĐMTT/GSQL. Đây là một trong 5 mẫu báo cáo quyết toán hải quan được quy định trong Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Hãy tìm hiểu hướng dẫn cách lập mẫu này:
- Cột (2): Mã sản phẩm xuất khẩu phải thống nhất với mã sản phẩm đã khai trên tờ khai hải quan.
- Cột (3): Tên sản phẩm xuất khẩu phải thống nhất với tên sản phẩm xuất khẩu đã khai trên tờ khai hải quan.
- Cột (4): Đơn vị tính của sản phẩm xuất khẩu phải thống nhất với đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan.
- Cột (5): Mã của nguyên liệu, vật tư để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, mã phải thống nhất với mã đã khai trên tờ khai hải quan.
- Cột (6): Tên của nguyên liệu, vật tư để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
- Cột (7): Đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư sử dụng trong quản lý sản xuất và giao dịch mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài.
- Cột (8): Lượng nguyên liệu, vật tư thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm.
- Định mức thực tế của một đơn vị sản phẩm theo từng nguyên liệu, vật tư được tính bằng tổng lượng nguyên liệu, vật tư sử dụng chia cho tổng số lượng sản phẩm thu được.
- Chỉ tiêu (10), (11): Thông tin bổ sung khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố.
Hy vọng rằng bài viết về Tổng Hợp Mẫu Báo Cáo Quyết Toán Hải Quan Theo Thông Tư 39 đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về quy trình lập báo cáo quyết toán hải quan. Nhớ truy cập Viettel AIO để tìm hiểu thêm về các dịch vụ và giải pháp công nghệ của chúng tôi.


Bài viết liên quan: