Mẫu đơn tặng đất cho con chuẩn, mới nhất

Mẫu đơn tặng đất cho con là loại văn bản chuyển giao quyền sử dụng đất tương ứng với diện tích mảnh đất mà chủ sở hữu đất cho tặng cho con cái mà không cần đền bù hay phải trả một khoản phí tương đương.

Điều kiện cho tặng quyền sử dụng đất

Theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định, người sử dụng đất thực hiện việc cho tặng quyền sử dụng đất phải đáp ứng được các điều kiện dưới đây:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Đất đai đang không vướng tranh chấp

  • Đất còn thời hạn sử dụng

  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm cho việc thi hành án

Với mẫu đơn bố mẹ cho con đất viết tay có hiệu lực không? Theo Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, mẫu đơn bố mẹ cho con đất viết tay được công chứng, chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì sẽ có hiệu lực pháp lý.

Mẫu đơn tặng đất cho con

Nội dung của mẫu đơn bố mẹ cho con đất viết tay

Theo quy định của pháp luật hiện hành, mẫu đơn tặng đất cho con nói riêng và các đơn cho tặng BĐS nói chung phải bao gồm những nội dung sau:

  • Tên lá đơn

  • Thời gian, địa chỉ làm đơn

  • Thông tin bên tặng cho gồm: họ và tên, số CMND/CCCD/hộ chiếu, nơi cư trú,…

  • Thông tin bên nhận tặng gồm: họ tên, số CMND/CCCD/hộ chiếu, nơi cư trú,…

  • Thông tin mảnh đất: diện tích, vị trí, tình trạng sử dụng, mục đích sử dụng đất,…

  • Giao nhận quyền sử dụng đất và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất

  • Các khoản thuế phí, lệ phí và nghĩa vụ bỏ tiền nộp thuế, phí, lệ phí

  • Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Cam kết chung của các bên tham gia cho tặng

  • Ký và ghi rõ họ tên các bên tham gia cho, tặng

Mẫu đơn tặng đất cho con chuẩn 2024

Mẫu đơn tặng đất cho con chuẩn 2022

>>> Xem ngay mẫu đơn tặng đất cho con 2024 tại đây.

Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Dựa vào mẫu đơn cho tặng đất ở trên, người làm đơn tiến hàn kê khai các thông tin trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, bạn cần lưu ý các vấn đề sau đây:

  • Thông tin nhân thân của bên tặng tặng và bên nhận,

    • Ông/Bà: Ghi đầy đủ họ tên theo CMND/ Giấy khai sinh bằng chữ in hoa, có dấu;

    • Ngày sinh: Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số tháng sinh và 04 chữ số cho năm sinh;

    • Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân số: Ghi theo thông tin trên thẻ được cấp bởi cơ quan Công an;

    • Địa chỉ thường trú: Điền giống thông tin trên sổ hộ khẩu, trong trường hợp thay đổi địa chỉ thường trú thì phải ghi theo địa chỉ đã thay đổi;

    • Số điện thoại: Điền số điện thoại đang sử dụng gần nhất để các bên có thể liên lạc khi cần thiết.

Lưu ý: Nếu đất tặng thuộc quyền sử dụng chung của vợ chồng thì phần bên tặng cho phải ghi đủ thông tin và có chữ ký của cả hai vợ chồng. Trong trường hợp bên được tặng chỉ có một vợ hoặc chồng thì vẫn cần ghi đủ các thông tin về cả hai vợ chồng.

  • Thông tin về thửa đất tặng cho:

  • “Thửa đất số”, “Địa chỉ thửa đất”, “Nguồn gốc sử dụng”, “Tờ bản đồ số”, “Hình thức sử dụng”, “Thời hạn sử dụng”, “Mục đích sử dụng”, “Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có)”: điền các thông tin tương ứng vào hợp đồng dựa trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • “Diện tích”: Ghi rõ diện tích đất mà bố mẹ tặng cho bên nhận tặng cho.

Thủ tục tặng đất cho con

1. Chuẩn bị hồ sơ

Khi thực hiện việc trao quyền sử dụng đất, bạn phải chuẩn bị một số giấy tờ sau đây:

  • CMND/CCCD/hộ chiếu, sổ hộ khẩu (có công chứng hoặc chứng thực)

  • Biên bản tặng đất (có công chứng hoặc chứng thực)

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc)

  • Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

  • Biên bản trích đo thửa đất có xác nhận của các hộ giáp ranh

2. Quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con

Đơn bố mẹ cho con đất viết tay hay đơn tặng 1 phần quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Sau đó, thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất cho người khác như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp bộ hồ sơ tặng đất cho con trên đến văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành xử lý hồ sơ nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định,

  • Gửi thông tin địa chính tới cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định

  • Xác nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

  • Chỉnh lý, và ập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

  • Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi tới UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

  • Nếu trao quyền sử dụng đất khi đất chưa có sổ đỏ, bạn phải xin cấp sổ đỏ, sau đó mới làm mẫu giấy cho tặng quyền sử dụng đất.