Ảnh chụp bởi Viettel AIO
Ca cao từ lâu đã được biết đến như một thực phẩm bổ dưỡng. Hiện nay, nó không chỉ được sử dụng trong chế biến thực phẩm mà còn có tác dụng điều trị nhiều bệnh truyền nhiễm đường ruột và tiêu chảy, hen suyễn, viêm phế quản và giúp long đờm. Vỏ hạt ca cao cũng được sử dụng để điều trị các bệnh gan, bàng quang và thận, đồng thời cung cấp dưỡng chất cho bệnh nhân đái tháo đường. Ngoài ra, bột ca cao còn giúp cải thiện sức khỏe nói chung. Bơ ca cao được sử dụng để giảm cholesterol, giảm nếp nhăn và ngăn ngừa vết rạn da trong thai kỳ.
TÓM TẮT
- 1 Lợi ích của ca cao
- 1.1 🔎 Xem thêm
- 1.2 Tăng cường trao đổi chất
- 1.3 Loại bỏ cảm giác thèm ăn
- 1.4 Chống oxy hóa
- 1.5 Cải thiện hệ tiêu hóa
- 1.6 Duy trì cơ và chức năng thần kinh
- 1.7 Ngăn ngừa chứng mất trí nhớ
- 1.8 Ngăn ngừa thiếu máu
- 1.9 Tác dụng phụ của ca cao
- 1.10 Những người không nên sử dụng nhiều ca cao
- 1.11 Thời điểm tốt nhất để uống ca cao cho cơ thể
Lợi ích của ca cao
Tăng cường trao đổi chất
Ca cao tăng cường sự trao đổi chất và giúp cơ thể đốt cháy nhiều calo mỗi ngày. Điều này giúp bạn giảm cân hiệu quả.
Loại bỏ cảm giác thèm ăn
Theobromine là một chất chính trong ca cao giúp cơ thể cảm thấy no và ngăn chặn cảm giác thèm ăn.
Chống oxy hóa
Ca cao chứa nhiều chất chống oxy hóa hơn cả rượu vang đỏ và trà xanh. Trong ca cao nguyên chất, có hơn 700 hợp chất và các chất chống oxy hóa. Ca cao cũng là một trong những loại thực phẩm giàu polyphenol – một loại chất chống oxy hóa cao nhất. Chỉ cần một ly ca cao nóng chứa nhiều chất chống oxy hóa hơn rượu vang đỏ, trà và cả quả việt quất và chuối.
Chính vì thế, bột ca cao có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim mạch, ung thư và lão hóa tế bào. Nghiên cứu cũng cho thấy, ca cao giúp giảm đề kháng insulin và sự nhạy cảm đối với glucose và khói thuốc lá.
Cải thiện hệ tiêu hóa
Việc uống ca cao hàng ngày giúp cải thiện hệ tiêu hóa nhờ các sợi xơ tự nhiên có trong ca cao, kích thích các enzym tiêu hóa của cơ thể. Một nghiên cứu mới đây cho thấy, việc sử dụng nhỏ bột ca cao trong 2 khoảng thời gian là 4 tuần liên tiếp, nghỉ 3 tuần và tiếp tục 4 tuần nữa giúp làm việc ruột trở nên rất tốt và là cách trị táo bón hiệu quả.
Duy trì cơ và chức năng thần kinh
Ca cao là một nguồn giàu magiê. Magiê là một khoáng chất cần thiết cho hơn 300 phản ứng sinh hóa trong cơ thể, và hạt ca cao chứa 272 miligam magiê trên 100 gram. Magiê là yếu tố quan trọng cho cơ và chức năng thần kinh, giúp duy trì nhịp tim ổn định. Cùng với các tác động của epicatechin, ca cao cải thiện cấu trúc cơ và tăng cường chức năng thần kinh.
Ngăn ngừa chứng mất trí nhớ
Các flavonoid trong ca cao có thể kích thích các khu vực liên quan đến trí nhớ, khả năng vận động và lời nói, đồng thời cải thiện khả năng nhận thức. Polyphenol trong ca cao không chỉ chống oxy hóa mà còn kích hoạt yếu tố dưỡng thần kinh BDNF.
Ngăn ngừa thiếu máu
Ca cao chứa nhiều chất sắt, một yếu tố cần thiết cho việc sản xuất hồng cầu. Việc tiêu thụ ca cao có thể giúp ngăn ngừa các triệu chứng thiếu máu. Thiếu sắt gây mệt mỏi và khó chịu, nhưng may mắn là ca cao chứa nhiều sắt. Để hấp thụ tốt, nên kết hợp với nguồn vitamin C như trái cây tươi.
Tác dụng phụ của ca cao
Ca cao chứa caffeine, vì vậy tiêu thụ một lượng lớn trong thời gian ngắn có thể gây căng thẳng, tăng cường tiểu tiện, mất ngủ và tim đập nhanh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo không nên uống quá 2 ly ca cao mỗi ngày, vì việc sử dụng quá nhiều có thể gây nghiện và gây ra một số tác dụng phụ không tốt.
Ngoài ra, việc bổ sung quá nhiều magiê từ ca cao trong một ngày có thể gây tác dụng phụ như tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa. Uống nhiều ca cao cũng có thể gây nóng trong cơ thể, dẫn đến béo phì khi lượng đường sữa để pha một ly ca cao rất nhiều có thể gây nóng gan, mụn trứng cá và nhiều vấn đề khác không tốt cho sức khỏe. Uống ca cao vào buổi tối có thể gây mất ngủ, lo âu và căng thẳng, ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.
Ảnh chụp bởi Viettel AIO
Những người không nên sử dụng nhiều ca cao
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai nên hạn chế tiêu thụ lượng ca cao lớn để tránh sẩy thai, thai non hoặc thai nhẹ cân. Một số chuyên gia khuyên người mang thai nên tiêu thụ không quá 200mg caffeine mỗi ngày.
Lượng caffeine trong sữa mẹ khoảng bằng một nửa lượng caffeine trong máu của người mẹ. Do đó, nếu mẹ ăn quá nhiều sô cô la (khoảng 450g/ngày), trẻ khi bú sữa có thể trở nên cáu kỉnh và đi ngoài thường xuyên.
Người bị chứng lo âu, trầm cảm
Việc tiêu thụ lượng lớn ca cao có thể làm chứng lo âu trở nên tồi tệ hơn.
Người bị rối loạn chảy máu
Ca cao có tác dụng làm chậm quá trình đông máu. Việc tiêu thụ lượng lớn ca cao có thể tăng nguy cơ chảy máu và bầm tím ở những người bị rối loạn chảy máu.
Người bị tim mạch
Caffeine trong ca cao có thể gây rối loạn nhịp tim hoặc tim đập nhanh ở một số người. Do đó, những người bị bệnh tim không nên tiêu thụ ca cao.
Người bị đái tháo đường
Việc tiêu thụ ca cao có thể làm tăng lượng đường trong máu và ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết ở người bị đái tháo đường.
Người bị huyết áp cao
Caffeine trong ca cao có thể tăng huyết áp ở những người bị huyết áp cao. Tuy nhiên, đối với những người thường tiêu thụ nhiều caffeine, ca cao có thể không gây hiện tượng trên.
Ảnh chụp bởi Viettel AIO
Thời điểm tốt nhất để uống ca cao cho cơ thể
Để có làn da đẹp, khỏe, mịn màng và không bị khô, uống một cốc ca cao nóng khoảng một tiếng sau buổi sáng sẽ giúp cơ thể hoạt động tốt. Sau khi tập thể dục mệt mỏi, bạn có thể thưởng thức một cốc ca cao để tăng cường năng lượng. Khi căng thẳng, mệt mỏi hay stress, hãy pha cho mình một cốc ca cao ấm và thưởng thức. Ca cao là một trong những thực phẩm giúp giảm stress rất hiệu quả.
Hãy đảm bảo sử dụng liều lượng ca cao đủ để đạt hiệu quả tốt nhất. Không nên tiêu thụ nhiều hơn 40 gram hoặc 4 thìa cà phê ca cao hàng ngày. Hạn chế uống ca cao sau bữa tối và gần giờ đi ngủ để tránh khó ngủ do ca cao chứa caffeine và có thể gây vấn đề về răng miệng. Hạn chế lượng đường sữa để tránh thừa cân, béo phì và tích tụ mỡ trong cơ thể.




Bài viết liên quan: