Hình ảnh của “phù hiệu xe hợp đồng” thường khiến nhiều người cảm thấy xa lạ và không rõ ràng. Vậy, phù hiệu xe hợp đồng là gì và quy trình cấp phù hiệu này như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Phù hiệu xe hợp đồng là gì?

Phù hiệu xe hợp đồng là một dạng tem do Sở Giao thông vận tải cấp cho các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng. Được dán cố định trên xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, tem này có vai trò kiểm soát và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách.

Khi kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, việc sử dụng phù hiệu xe hợp đồng là bắt buộc. Tài xế và đơn vị vận tải không có phù hiệu xe hợp đồng có thể bị xử phạt.

2. Mẫu phù hiệu xe hợp đồng mới nhất

Mẫu phù hiệu xe hợp đồng mới nhất được quy định trong Phụ lục 12 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT. Đây là mẫu phù hiệu dành cho xe ô tô chở khách theo hợp đồng:

  • Phù hiệu có viền xung quanh và chữ “XE HỢP ĐỒNG” phản quang.
  • Màu sắc phù hiệu tuân theo bảng mã màu chuẩn CMYK.
  • Phông chữ “XE HỢP ĐỒNG” là UTM Helvetlns và phông chữ cho các thông tin khác là Arial.

Phù hiệu xe hợp đồng được dán cố định phía bên phải mặt trong của kính trước của xe. Ngoài ra, cần niêm yết các thông tin khác trên xe.

3. Thời hạn phù hiệu xe hợp đồng là bao lâu?

Theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP, phù hiệu xe hợp đồng có thời hạn 7 năm hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (từ 1 đến 7 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Tóm lại, thời hạn phù hiệu xe hợp đồng được xác định như sau:

  • Có đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải: Theo đề nghị đó, trong khoảng từ 1 đến 7 năm và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
  • Không có đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải: 7 năm.

4. Hồ sơ xin cấp phù hiệu xe hợp đồng gồm giấy tờ gì?

Theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp phù hiệu xe hợp đồng cần đủ các giấy tờ sau:

(1) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định.
(2) Bản sao giấy đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận giấy đăng ký xe ô tô.
(3) Bản sao của một trong các giấy tờ sau (mang đi để xuất trình) nếu xe ô tô không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải:

  • Hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân (bằng văn bản).
  • Hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Xin cấp phù hiệu xe hợp đồng cần giấy tờ gì?
Xin cấp phù hiệu xe hợp đồng cần giấy tờ gì? (Ảnh minh họa)

5. Thủ tục cấp phù hiệu xe hợp đồng thế nào?

Theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP, thủ tục cấp phù hiệu xe hợp đồng được thực hiện như sau:

Bước 1: Đơn vị kinh doanh vận tải gửi hồ sơ cho Sở Giao thông Vận tải có cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị đó. Hình thức nộp hồ sơ có thể là trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác.

Nếu hồ sơ nộp cần sửa đổi hoặc bổ sung, Sở Giao thông Vận tải sẽ thông báo cho đơn vị kinh doanh vận tải trong vòng một ngày làm việc qua các hình thức thông báo phù hợp.

Bước 2: Sở Giao thông Vận tải cấp phù hiệu xe hợp đồng cho đơn vị kinh doanh vận tải. Thời hạn giải quyết là 2 ngày làm việc, tính từ khi Sở Giao thông Vận tải nhận được hồ sơ đúng quy định.

Nếu bị từ chối không cấp phù hiệu xe hợp đồng, Sở Giao thông Vận tải sẽ phải trả lời rõ lý do bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

6. Lệ phí cấp phù hiệu xe hợp đồng là bao nhiêu?

Theo Quyết định số 355/QĐ-BGTVT ban hành ngày 10/3/2020 của Bộ Giao thông Vận tải, quy trình cấp phù hiệu xe hợp đồng do Sở Giao thông Vận tải giải quyết không mất lệ phí.

Do đó, các đơn vị kinh doanh vận tải không phải trả lệ phí cấp phù hiệu xe hợp đồng.

7. Lỗi không dán phù hiệu xe hợp đồng phạt bao tiền?

Nếu không dán phù hiệu xe hợp đồng mà sử dụng để vận chuyển hành khách, phương tiện sẽ bị xử phạt theo Nghị định xử phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông.

Dưới đây là mức phạt lỗi không gắn phù hiệu:

Phương tiện Mức phạt lỗi không gắn phù hiệu
Người điều khiển phương tiện Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng
Chủ xe 06 – 08 triệu đồng
Cá nhân 12 – 16 triệu đồng
Tổ chức 12 – 16 triệu đồng

Như vậy, đã có những thông tin đáng chú ý về phù hiệu xe hợp đồng. Nếu bạn còn thắc mắc, hãy liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6192 để được hướng dẫn chi tiết.