Bạn đã bao giờ nghe đến kỹ thuật thông tiểu liên tục chưa? Đây là một quy trình y tế quan trọng nhằm mục đích dẫn nước tiểu ra ngoài liên tục thông qua việc đặt ống thông vào bàng quang và giữ lâu ngày. Vậy kỹ thuật này được áp dụng trong những trường hợp nào?
TÓM TẮT
Chỉ định
- Đối với các ca phẫu thuật liên quan đến hệ tiết niệu như mổ tuyến tiền liệt, niệu đạo.
- Trường hợp mổ tái tạo niệu đạo.
- Giải phẫu vùng hội âm, âm đạo.
- Trước và sau các cuộc mổ lớn.
- Trường hợp bí tiểu thường xuyên.
- Giám sát và theo dõi khả năng bài tiết của thận trong những tình huống đặc biệt như bệnh lý về thận, choáng, mất máu, hoặc nước tiểu quá nhiều.
Chống chỉ định
- Nhiễm trùng niệu đạo.
- Chấn thương dập rách niệu đạo.
Kỹ thuật này được sử dụng để giúp người bệnh duy trì sự thoải mái và tiện lợi trong việc tiểu tiện hàng ngày. Nhưng ngoài việc đặt ống thông trong bàng quang, còn có những điều cần lưu ý khác:
Những điểm cần lưu ý
- Vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày để tránh nhiễm trùng.
- Cần theo dõi và quan sát hàng ngày sự lưu thông của nước tiểu và vị trí ống thông, tình trạng da, niêm mạc bộ phận sinh dục và lỗ tiểu của người bệnh, cũng như số lượng và tính chất của nước tiểu.
- Phải chắc chắn ống được đặt đúng trong bàng quang mới được bơm bóng.
- Cố định ống thông phải đúng cách, nam ở bẹn và nữ ở mặt trong đùi, chừa khoảng cách cử động.
- Tập bàng quang hoạt động bình thường thì khoá ống lại, mỗi 3 giờ mở 1 lần để nước tiểu chảy ra.
- Luôn giữ cho hệ thống ống dây dẫn, túi chứa được vô khuẩn, một chiều và khô ráo, đặc biệt là vị trí bộ phận lọc khí.
Dưới đây là bảng kiểm lượng giá kỹ năng soạn mâm dụng cụ thông tiểu liên tục:
| Stt | Nội dung | Thang điểm |
|---|---|---|
| 1 | Báo giải thích, quan sát và vệ sinh BPSD của người bệnh | 0 |
| 2 | Sắp xếp dụng cụ trong mâm vô khuẩn | 1 |
| 3 | Dụng cụ vô khuẩn ngoài mâm | 1 |
| 4 | Dụng cụ khác | 2 |
Và bảng kiểm hướng dẫn học kỹ năng đặt thông tiểu liên tục:
| Stt | Các thao tác | Ý nghĩa | Tiêu chuẩn cần đạt |
|---|---|---|---|
| 1 | Chuẩn bị bệnh nhân | Tiến hành được thuận lợi và an toàn | Người bệnh an tâm |
| 2 | Chuẩn bị dụng cụ | Tiến hành được thuận lợi và an toàn | Đủ, đúng, an toàn |
| 3 | Mang khẩu trang, rửa tay | Đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật vô khuẩn | Tay sạch, khẩu trang |
| 4 | Che bình phong, trải nylon dưới mông người bệnh | Giữ cho người bệnh kín có không gian riêng lẻ, không ẩm ướt | Bình phong được che |
| 5 | Phủ vải đắp, bỏ hẳn quần người bệnh ra | Giữ cho người bệnh được kín đáo | Quần được bỏ hẳn ra |
| 6 | Để tư thế người bệnh nằm ngửa | Lỗ tiểu được bộc lộ rõ | Tư thế đúng |
| 7 | Rửa tay | Giảm sự lây nhiễm | Rửa tay sạch |
| 8 | Mang găng vô khuẩn | Đảm bảo sự vô khuẩn cho kỹ thuật | Tay mang găng sạch |
| 9 | Bơm khí vào bóng thử và nắn bóng | Kiểm tra sự nguyên vẹn của bóng | Bóng nguyên vẹn |
| 10 | Rút dịch bơm bóng vào bơm tiêm | Để giữ ống thông trong bàng quang | Dịch bơm vào bóng |
| 11 | Gắn bộ dây câu nối nước tiểu vào đuôi của ống thông | Giữ cho hệ thống ống thông tiểu và dây câu được kín, vô khuẩn | Hệ thống kín |
| 12 | Bôi trơn ống thông | Đặt ống dễ dàng | Ống được bôi trơn |
| 13 | Trải khăn có lỗ | Hạn chế vùng vô khuẩn | Khăn được lót |
| 14 | Dùng kềm gắp gòn nhúng dung dịch sát khuẩn | Rửa lỗ tiểu xoắn ốc rộng từ trong ra ngoài | Rửa đúng cách |
| 15 | Đặt bồn hạt đậu dọc giữa 2 bên đùi | Hứng nước tiểu | Bồn đặt đúng |
| 16 | Dùng tay thuận cầm ống thông | Đặt ống dễ dàng qua lỗ niệu đạo | Ống được đặt đúng |
| 17 | Đưa ống thông vào niệu đạo | Dẫn nước tiểu ra ngoài | Ống vào đúng vị trí |
| 18 | Đẩy ống vào sâu thêm để chắc chắn ống đã vào hẳn trong bàng quang | Ngừa tai biến vỡ niệu đạo do bóng nằm sai vị trí | Ống đã vào hẳn |
| 19 | Bơm nước cất vào để giữ ống thông lại trong bàng quang | Giữ cố định ống trong bàng quang | Ống được giữ cố định |
| 20 | Kéo đuôi ống thông ra cho bóng nằm sát cổ bàng quang | Kiểm tra chắc chắn bóng được giữ trong bàng quang | Bóng ở chỗ đúng |
| 21 | Lấy khăn lỗ ra, chậm khô lỗ tiểu bằng gạc | Đáp ứng nhu cầu vệ sinh cá nhân | Lỗ tiểu được khô ráo |
| 22 | Treo túi chứa nước tiểu ở song giường thấp hơn bàng quang ít nhất 60cm | Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn ngược dòng | Túi treo ở vị trí cố định |
| 23 | Dán băng keo cố định ống thông tiểu lên mặt trong của đùi đối với người bệnh nữ và trên vùng bẹn đối với người bệnh nam, để chừa khoảng cách cử động tránh chèn ép và kéo căng tạo áp lực lên lỗ niệu đạo | Ngừa biến chứng dò niệu đạo và hoại tử niệu đạo do chèn ép | Ống cố định đúng tư thế |
| 24 | Chấm khô lỗ tiểu bằng gạc | Đáp ứng nhu cầu vệ sinh cá nhân | Lỗ tiểu được khô ráo |
| 25 | Quan sát sự hoạt động của hệ thống dẫn lưu | Theo dõi sự thông thương của hệ thống dẫn lưu | Theo dõi nước tiểu |
| 26 | Báo và giải thích cho người bệnh biết việc đã xong. Giúp người bệnh tiện nghi | Giao tiếp | Người bệnh biết đã hoàn thành |
| 27 | Ghi hồ sơ | Theo dõi và quản lý người bệnh | Ghi lại công việc đã làm |
Đây chỉ là một số điểm cần lưu ý trong quá trình thực hiện kỹ thuật thông tiểu liên tục. Quan trọng nhất là phải tuân thủ đúng quy trình và đảm bảo vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Nếu bạn đang quan tâm đến các dịch vụ y tế chất lượng, hãy tìm hiểu thêm về Viettel AIO tại đây. Chúng tôi cam kết mang lại sự chăm sóc tốt nhất cho sức khỏe của bạn.
Trích nguồn: Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh


Bài viết liên quan: